Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Dấu 2 chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Trường Tiểu học An Hồng

pptx 15 trang Minh Nguyệt 24/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Dấu 2 chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Trường Tiểu học An Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_dau_2_cham_dau_p.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Dấu 2 chấm, dấu phẩy. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Trường Tiểu học An Hồng

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn Tiếng Việt lớp 3
  2. KHỞI ĐỘNG
  3. Luyện tập Dấu hai chấm, dấu phẩy; Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
  4. 1. Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? a. Cá vui: mưa trên sông Sông vui: đò vào bến Bế vui: ở cạnh trường Trường vui: đông bé đến (Phạm Hổ) A. Báo hiệu bộ phận câu đứng B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích sau là phần liệt kê
  5. 1. Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. (Phạm Hổ) A. Báo hiệu bộ phận câu đứng B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích sau là phần liệt kê
  6. 1. Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt đầu toả sáng. Sắc xanh nhô lên mịn màng. Chim bay vút lên khoe trăm màu áo đan chéo nhau trong không trung: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím biếc, (Võ Văn Trực) A. Báo hiệu bộ phận câu đứng B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích sau là phần liệt kê
  7. Dấu hai chấm trong câu có tác dụng: + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê.
  8. 2. Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn dưới đây. Vì sao em chọn dấu câu đó. Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc, mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn. (Theo Nguyễn Hữu Đạt)
  9. “Cá giòn, thơm và ngọt quá!” • “giòn” và “thơm” đều là những từ chỉ đặc điểm của món cá. • Trong câu, các từ ngữ giữ cùng chức năng đặt gần nhau thường được ngăn cách bằng dấu phẩy.
  10. 3. Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây. a. Rô-bốt được tạo ra để ( ). b. Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để ( ). c. Chúng ta cần học ngoại ngữ để ( ).
  11. 3. Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây. a. Rô-bốt được tạo ra để ( ). Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong nhiều việc nguy hiểm.
  12. 3. Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây. b. Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để ( ). Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để thi đấu thể thao.
  13. 3. Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây. c. Chúng ta cần học ngoại ngữ để ( ). Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế.
  14. 4. Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? M: – Chúng ta thật thể dục, thể thao để làm gì? – Chúng ta tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khoẻ. Thảo luận nhóm đôi
  15. TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG Xin chào và kính chúc sức khỏe thầy cô cùng các em ! Giáo viên: Bùi Thị Thảo