Bài giảng Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_3_ket_noi_tri_thuc_bai_76_on_tap_cac_so_t.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000
- 1. Dưới đây là số khẩu trang của bốn công ty may được trong một ngày. • Công ty Hồng Hà: 42 000 cái • Công ty Hòa Bình: 37 000 cái • Công ty Cửu Long: 28 000 cái • Công ty Thăng Long: 50 000 cái a) Trong một ngày, công ty nào may được nhiều khẩu trang nhất, công ty nào may được ít khẩu trang nhất? b) Sắp xếp các công ty trên theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất.
- - Công ty Hồng Hà: 42 000 cái - Công ty Hòa Bình: 37 000 cái - Công ty Cửu Long: 28 000 cái - Công ty Thăng Long: 50 000 cái So sánh số Để biết công ty nào may được nhiều lượng khẩu nhất, ít nhất thì ta trang của từng làm như thế nào? công ty
- - Công ty Hồng Hà: 42 000 cái - Công ty Hòa Bình: 37 000 cái - Công ty Cửu Long: 28 000 cái - Công ty Thăng Long: 50 000 cái Để sắp xếp các công ty Dựa vào so sánh ở câu a, trên theo thứ tự số khẩu sắp xếp tên các công ty trang may được trong trên theo thứ tự số khẩu một ngày từ nhiều nhất trang may được trong đến ít nhất ta làm như một ngày từ nhiều nhất thế nào? đến ít nhất.
- Lời giải a) Ta có: 28 000 < 37 000 < 42 000 < 50 000. Vậy trong một ngày công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất. b) Các công ty trên theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất: Công ty Thăng Long, công ty Hồng Hà, công ty Hòa Bình, công ty Cửu Long.
- 2. Viết mỗi số 8 327; 9 015; 25 468; 46 109; 62 340 thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 7 546 = 7000 + 500 + 40 +6 Làm vào bảng con
- Lời giải 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7. 9 015 = 9 000 + 10 + 5. 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8. 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9. 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40.
- 3. Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức. Nêu cách thực hiện bài toán trên.
- 3. Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức. A B C D
- 4. Số ? a) 5 000 + 3 000 + ? = 5 306 2 000 + 700 + ? ? = 2 780 b) 40 000 + 8 000 + 600 + ? = 48 620 90 000 + 2 000 + ? ? = 92 007 Làm vào bảng con
- Lời giải a) 5 000 + 3 000 + ? 6 = 5 306 2 000 + 700 + ?80 = 2 780 b) 40 000 + 8 000 + 600+ ?20 = 48 620 90 000 + 2 000 + ? 7 = 92 007
- 5. Em hãy cùng Nam tìm xem trường của Nam có bao nhiêu học sinh. Số trònThảo chục luậnbé nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1 230. Vậy trườngnhóm của đôi Nam có 1 230 học sinh.

