Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_10_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 10 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vì sao không đi theo hai nhánh có phép tính dưới - HS trả lời: Vì 23 × 2 = 46 và 75−20 = 55, đây? không bằng 45. 23 × 2; 75−20. - GV kết luận: Để tìm đường đúng, các em cần - HS lắng nghe và sửa bài. tính chính xác từng phép tính rồi chọn những phép tính thỏa mãn yêu cầu. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách phân biệt “thêm” và “gấp” trong tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu hai câu: “Lan có 4 bút chì, Mai có - HS lắng nghe và so sánh hai tình huống. nhiều hơn Lan 3 bút chì” và “Mai có số bút chì gấp 3 lần Lan”. - GV yêu cầu HS nêu phép tính cho mỗi tình - HS nêu: Nhiều hơn 3 là 4 + 3 = 7; gấp 3 lần là huống. 4 × 3 = 12. - GV kết luận: “Thêm” và “gấp” là hai cách tính - HS ghi nhớ. khác nhau, cần đọc kĩ đề trước khi làm bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. Phép chia hết, phép chia có dư (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 49 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 72, 73. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết thực hiện phép chia có dư đơn giản và nêu được thương, số dư. - Biết số dư phải bé hơn số chia. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự quan sát mẫu, đọc phép chia và làm bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân biệt phép chia hết và phép chia có dư trong tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày kết quả và nhận xét bài làm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực thực hành chia. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi thương và số dư. - Trung thực: Tự kiểm tra số dư có bé hơn số chia không. - Giáo dục AI – [3.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): Nhận biết cần dữ liệu ví dụ có nhãn đúng để dạy AI; phát hiện và sửa nhãn sai của một phép chia trong bộ thẻ giả định. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 10 kèm theo, bảng con, vở, bút, bộ đồ dùng Toán. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung, có thể chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Mỗi nhóm 24 que tính hoặc thẻ tròn nguyên, 2 rổ/khay; không bẻ vật khi chia. Bộ thẻ dữ liệu AI giả định trong phiếu, GV đóng vai kiểm dữ liệu; không chạy AI thật. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 10 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (3 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại kiến thức có liên quan đến phép chia trong bảng. + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện toán học”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. GV yêu cầu chia 6 thẻ tròn nguyên vào 2 nhóm 6 thẻ chia đều, mỗi nhóm 3 thẻ. bằng nhau. Thêm 1 thẻ nữa: Có thể chia đều hết Thêm 1 thẻ thì còn dư 1; không bẻ thẻ để chia các thẻ nguyên vào 2 nhóm không? trong bài này. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Muốn học tốt bài hôm nay, các em - HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng học tập. cần đọc kĩ yêu cầu, vận dụng đúng bảng nhân, bảng chia và trình bày bài làm rõ ràng. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: Nhận biết chia hết/chia có dư, cách đặt tính chia và số dư bé hơn số chia. * Cách tiến hành: HS dùng vật nguyên minh họa chia 6 và 7 cho 2; GV làm mẫu đặt tính, HS chỉ thương/số dư và kiểm lại. Khám phá. (Làm việc cả lớp) Quan sát tình - HS quan sát và nêu: 6 quả táo chia đều vào 2 rổ, huống chia táo. mỗi rổ 3 quả, không còn dư. - GV cho HS quan sát tranh a và đọc tình huống chia đều 6 quả táo vào 2 rổ. Chia đều 6 quả táo vào 2 rổ — SGK trang 72. 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Phép chia 6:2 có dư không? Viết phép - HS trả lời: 6:2 là phép chia hết, viết 6:2 = 3. chia như thế nào? GV làm mẫu đặt tính chia: viết số bị chia bên trái, 6 2 số chia bên phải trên gạch; thương ở dưới số chia. 6 3 0 6 chia 2 được 3; lấy 3 nhân 2 được 6 rồi 6 trừ 6 bằng 0. - GV cho HS quan sát tranh b và đọc tình huống - HS nêu: Mỗi rổ 3 quả, dư 1 quả. chia 7 quả táo vào 2 rổ, mỗi rổ 3 quả. Chia 7 quả táo, mỗi rổ 3 quả và dư 1 quả — SGK trang 72. - GV hướng dẫn HS đọc và viết phép chia có dư. - HS đọc: 7:2 = 3 (dư 1), đọc là bảy chia hai bằng ba, dư một. Mẫu chia có dư: 7 chia 2 được 3; 3 nhân 2 được 7 2 6; 7 trừ 6 bằng 1. HS chỉ 3 là thương, 1 là số dư. 6 3 1 - GV hỏi: Số dư 1 có bé hơn số chia 2 không? - HS trả lời: Có, 1 bé hơn 2. - GV kết luận: Phép chia hết có số dư bằng 0; - HS lắng nghe và ghi nhớ. phép chia có dư có số dư khác 0 và số dư luôn bé hơn số chia. 3. HOẠT ĐỘNG (19 phút): - Mục tiêu: Tính chia theo mẫu, phân biệt chia hết/có dư; nhận biết chất lượng dữ liệu ví dụ cho AI. - Giáo dục AI – [3.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): Kiểm nhãn ví dụ trước khi dùng làm dữ liệu để dạy AI. * Cách tiến hành: Bài 1 (12 phút gồm 4 phút AI), Bài 2 (7 phút). HS tự làm, dùng que tính khi cần, kiểm cặp; bạn hoàn thành giải thích vì sao nhãn của ví dụ phải đúng. Bài 1. Tính theo cột dọc. Quan sát hai mẫu ở - HS đọc yêu cầu bài 1, quan sát mẫu 15:3 = 5 và thẻ phản hồi do GV hướng dẫn, sau đó tự làm 32:6 = 5 (dư 2). các phép còn lại. a) Mẫu 15 chia 3; tính 24 chia 6 và 20 chia 5. b) Mẫu 32 chia 6; tính 41 chia 8 và 23 chia 3. Hai mẫu. GV giải thích nhân lại và trừ để tìm số 15 3 32 6 dư; không đọc đáp án các phép HS sắp tự làm. 15 5 30 5 0 2 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các phép tính cần hoàn thành: HS tự viết lại vào vở, tính rồi kiểm số dư; GV chỉ 24 6 20 5 mở mẫu kết quả sau khi HS hoàn thành. ? ? ? ? ? ? 41 8 23 3 ? ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS thực hiện các phép chia ở câu a. - HS làm và kiểm tra phép chia ở câu a: 24:6 = 4 vì 6 × 4 = 24. 20:5 = 4 vì 5 × 4 = 20. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép chia ở câu b. - HS làm và kiểm tra phép chia ở câu b: 41:8 = 5 (dư 1) vì 8 × 5 = 40, 41−40 = 1; số dư 1 bé hơn số chia 8. 23:3 = 7 (dư 2) vì 3 × 7 = 21, 23−21 = 2; số dư 2 bé hơn số chia 3. Mẫu kết quả sau khi HS tự làm. 24 6 20 5 24 4 20 4 0 0 41 8 23 3 40 5 21 7 1 2 - GV hỏi: 41:8 = 5 (dư 1), số dư có bé hơn số - HS trả lời: Số dư 1 bé hơn số chia 8. chia không? - GV hỏi: 23:3 = 7 (dư 2), vì sao không thể ghi - HS trả lời: Vì số dư phải bé hơn số chia, 5 lớn dư 5? hơn 3 nên sai. AI – [3.D2.2]. GV nêu bộ thẻ giả định để dạy trợ Thẻ 7 chia 2 được 3 dư 1 bị gắn nhãn chia hết là lí AI phân loại phép chia. HS kiểm các ví dụ dưới sai; sửa thành chia có dư. Dữ liệu có nhãn sai có đây trước khi dùng: Có nhãn nào sai? Vì sao cần thể làm AI học sai cách phân loại, cần kiểm và sửa dữ liệu ví dụ? sửa trước. GV tiếp tục đưa một thẻ kết quả viết bằng lời: 23 Thẻ 23 chia 3 được 6 dư 5 chưa chia hết mức có chia 3 được 6 dư 5. HS kiểm bằng que tính, sửa thể: 5 lớn hơn 3 nên còn chia tiếp được. thương/số dư. GV nói rõ lớp đang kiểm thẻ dữ 23:3 = 7 (dư 2). liệu, không nhập lên AI thật. Ví dụ dữ liệu phải đúng cả kết quả và nhãn; vẫn cần người kiểm đầu ra sau khi AI học. Bộ thẻ dữ liệu giả định để kiểm trước khi dạy AI Thẻ Kết quả đã ghi Nhãn đã ghi Một 6:2 = 3 Chia hết Hai 7:2 = 3 (dư 1) Chia hết Ba 8:2 = 4 Chia hết 20

