Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 25 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_14_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 14 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.(T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 69 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 97, 98. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Đặt tính và tính đúng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng phép nhân để giải bài toán thực tế tìm số tuổi của con vật. - Trình bày được cách nhân theo thứ tự từ phải sang trái. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đặt tính, tính và sửa lỗi đặt tính chưa thẳng hàng. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi để nêu cách nhân và nhận xét bài bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận diện tình huống thực tế cần dùng phép nhân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: luyện đặt tính, tính và hoàn thành bài tập. - Trung thực: tự kiểm tra kết quả, không chép đáp án của bạn. - Trách nhiệm: viết chữ số rõ ràng, đặt tính thẳng hàng để tránh nhầm lẫn. - Giáo dục AI – [3.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Nhận biết ứng dụng AI có thể hỗ trợ đọc chữ số viết tay, nhưng chữ không rõ có thể bị nhận sai; đối chiếu bản viết trước khi tính. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 14 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Thao tác số theo hướng dẫn GV, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Thẻ tình huống AI nhận dạng chữ số trong phiếu Word; GV đóng vai ứng dụng, không chạy Google Lens/OCR thật. Bảng con để HS viết lại, đối chiếu. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 14 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và gợi mở bài mới. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - HS tham gia trò chơi theo nhóm. 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho các thẻ 46, 4, 4, 5, 64, 185, 160; điền vào - HS quan sát các số đã cho. bốn phép tính, mỗi thẻ dùng một lần. Hai thẻ số 4 giống nhau. - GV nêu: 23 × 2 = ... - HS trả lời: 23 × 2 = 46. - GV nêu: 16 × ... = ...; 37 × ... = ...; 40 × ... = ... - HS trả lời: 16 × 4 = 64; 37 × 5 = 185; 40 × 4 = 160. - GV hỏi: Khi nhân số có hai chữ số với số có - HS trả lời: Ta nhân từ hàng đơn vị trước, rồi một chữ số, ta nhân từ hàng nào trước? đến hàng chục. - GV nhận xét, dẫn dắt vào phép nhân số có ba - HS lắng nghe và ghi tên bài. chữ số với số có một chữ số. 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút): - Mục tiêu: Nhân không nhớ/có nhớ, đặt tính thẳng hàng và giải bài gấp số lần. - Giáo dục AI – [3.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Nhận biết ứng dụng AI có thể hỗ trợ đọc chữ số viết tay, nhưng chữ không rõ có thể bị nhận sai; đối chiếu bản viết trước khi tính. * Cách tiến hành: Khám phá 8 phút; AI 3 phút; Bài 1 5 phút; Bài 2 7 phút; Bài 3 6 phút. HS tự tính rồi kiểm cặp. GV hỗ trợ nhớ sang hàng kế tiếp, bạn hoàn thành giải thích chữ số 0 trong tích. Khám phá. Mỗi tháp có 140 khối cầu. Xếp 2 tháp - HS quan sát hình khám phá. như vậy cần bao nhiêu khối cầu? Tình huống xếp hai tháp khối cầu — SGK trang 97. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc lời thoại - Hai HS đọc lời thoại: Mỗi tháp hình được xếp của Việt, Rô-bốt. từ 140 khối cầu. Để xếp 2 tháp hình như vậy cần bao nhiêu khối cầu? - GV hỏi: Muốn biết 2 tháp cần bao nhiêu khối - HS trả lời: Ta làm phép nhân 140 × 2. cầu, ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn đặt tính 140 × 2 và nhân lần - HS quan sát: 2 nhân 0 bằng 0, viết 0; 2 nhân 4 lượt từ phải sang trái. bằng 8, viết 8; 2 nhân 1 bằng 2, viết 2. 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính không nhớ: 140 × 2 280 - GV hỏi: Vậy 140 × 2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 140 × 2 = 280. - GV tiếp tục hướng dẫn phép nhân 215 × 4 có - HS nêu: 4 nhân 5 bằng 20, viết 0 nhớ 2; 4 nhân nhớ. 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6; 4 nhân 2 bằng 8. Mẫu đặt tính có nhớ: 215 × 4 860 - GV hỏi: 215 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 215 × 4 = 860. AI – [3.A2.1]. GV đưa thẻ bản viết có phép 215 HS chọn thẻ A khớp bản gốc; thẻ B sai chữ số × 4 và thẻ mô phỏng kết quả nhận dạng: thẻ A hàng chục. Đề vẫn là 215 × 4, không đổi thành đọc 215 × 4, thẻ B đọc 275 × 4 vì nét số 1 bị 275 × 4. HS tự tính 215 × 4 = 860. đọc thành 7. Đây là mô phỏng, chưa chạy ứng dụng AI thật. HS đối chiếu từng chữ số với bản gốc trước khi tính; chỉ ứng dụng có khả năng nhận dạng bằng AI mới là ví dụ AI, máy tính thường không tự đọc chữ viết. AI – [3.A2.1]. Nếu bản viết không rõ hoặc đặt Viết lại rõ từng chữ số, đặt thẳng hàng, hỏi người lệch cột, em xử lí thế nào? viết nếu chưa xác định; kiểm kết quả nhận dạng trước khi dùng. AI hỗ trợ đọc chữ, không thay việc học phép nhân. AI – [3.A2.1]. GV chốt: Ứng dụng có thể hỗ trợ - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhận dạng chữ số viết tay và cũng có thể đọc sai; con người đối chiếu dữ liệu, tự làm và kiểm phép tính. Bài 1. Tính các phép nhân đã đặt sẵn. - HS quan sát hình Bài 1. 312 203 427 131 312 203 427 131 ×  3   ×  4   ×  2   ×  5 × 3   × 4   × 2   × 5 ? ? ? ? 936 812 854 655 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Tính. - GV hỏi: Bài 1 đã đặt tính sẵn chưa? - HS trả lời: Bài 1 đã đặt tính sẵn. - GV yêu cầu HS làm bảng con phép tính 312 × - HS làm: 312 × 3 = 936. 3. Mỗi HS tính cả ba phép còn lại rồi trao đổi cách 203 × 4 = 812; 427 × 2 = 854; 131 × 5 = 655. nhớ với bạn cùng bàn. - GV mời HS trình bày cách nhân một phép tính. - HS trình bày: Em nhân từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, hàng trăm. 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS nhận xét kết quả của bạn. - HS nhận xét, bổ sung nếu bạn tính sai. - GV kết luận: Với phép nhân đã đặt tính sẵn, cần - HS lắng nghe và sửa bài. nhân lần lượt từ phải sang trái và ghi đúng kết quả. Bài 2. Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4; 250 - HS quan sát hình Bài 2. × 3; 108 × 5. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2. - HS đọc: Đặt tính rồi tính. - GV hỏi: Khi đặt tính, các chữ số cần viết như - HS trả lời: Các chữ số cùng hàng phải viết thế nào? thẳng cột. - GV làm mẫu cách đặt tính 243 × 2 trên bảng. - HS quan sát cách đặt tính. HS tự đặt tính cả bốn phép, GV mở mẫu để đối 243 162 250 108 chiếu sau khi làm. × 2   × 4   × 3   × 5 486 648 750 540 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm: 243 × 2 = 486; 162 × 4 = 648; 250 × 3 = 750; 108 × 5 = 540. - GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài. - 4 HS lên bảng trình bày từng phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét cách đặt tính và kết - HS nhận xét: Các phép tính đặt thẳng hàng và quả. kết quả đúng. - GV kết luận: Đặt tính thẳng hàng giúp nhân - HS lắng nghe. chính xác, nhất là phép nhân có nhớ. Bài 3. Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi; số - HS quan sát hình Bài 3. ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi? Mèo và hải âu trong tình huống so sánh tuổi — SGK trang 98. - GV gọi HS đọc bài toán. HS đọc đúng “hải âu”, tên loài chim trong đề; hải âu 118 ngày tuổi, mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Hải âu 118 ngày tuổi; số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi. - GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS trả lời: Gấp một số lên một số lần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và làm bài Hôm nay mèo được số ngày tuổi là: vào vở. 118 × 3 = 354 (ngày). Đáp số: 354 ngày. - GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải. - HS trình bày: Hôm nay mèo được số ngày tuổi là: 118 × 3 = 354 (ngày). Đáp số: 354 ngày. - GV kết luận: Muốn tìm một số gấp lên 3 lần, ta - HS lắng nghe và sửa bài. lấy số đó nhân với 3. 20