Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 19 trang Minh Nguyệt 23/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_13_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho xem tranh SGK tr.107, hỏi bạn nhỏ làm gì, Quan sát bạn đọc sách, chó ngồi trong lòng; nêu chú chó ở đâu. Giới thiệu Bạn nhỏ trong nhà, theo dự đoán thân thiết. Phân biệt điều nhìn thấy với Trần Đức Tiến; mời dự đoán tình cảm và kiểm điều suy đoán. trong bài. B. Khám phá – luyện đọc (18 phút) Mục đích: Đọc rõ sự việc và tình cảm. GV đọc toàn bài SGK tr.107–108, từ “Tôi vẫn nhớ Theo dõi, nhận biết người kể xưng tôi và chú chó ngày đầu tiên” đến “mềm mềm vào chân tôi”. Cúp. Đọc văn xuôi, nghỉ theo dấu câu và cụm Nhấn tuyệt xinh, ngoáy tít, quấn quýt, mừng rỡ; nghĩa. giọng âu yếm. Mời một em đọc cả bài. Cho 3 em đọc nối tiếp theo các đoạn in: đoạn 1 Đọc đủ cả bài theo 3 đoạn, không gọi là khổ thơ. đến “làm nũng mẹ”; đoạn 2 đến “từ lúc nào”; đoạn Tự đánh dấu điểm nối, đọc tiếp đúng vị trí của bạn. 3 còn lại. Cho đánh dấu điểm nối, nhắc bạn nghe để đọc tiếp đúng đoạn. Luyện tuyệt xinh, loáng ướt, ngoáy tít, khoanh Ngắt các cụm tả hành động, không tách “bé xíu”, tròn, quấn quýt. Đọc câu: “Nó rúc vào chân tôi, / “ngoáy tít”. Bạn nghe chỉ tiếng cần sửa; đọc lại nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, / cái đuôi sau góp ý. bé xíu ngoáy tít, / hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.//” Cho cặp luyện, mời đọc, sửa cụ thể. Cho đọc mục từ ngữ: loáng ướt, nức lên. Giải Nói nghĩa bằng lời mình, chỉ câu trong bài có từ thích theo SGK: loáng ướt là ướt và có ánh sáng đó. Không suy diễn tiếng kêu thành một lời nói chiếu vào; nức lên là bật mạnh hơi từ trong cổ ra chính xác của chó. thành tiếng cách quãng. Cặp hỏi–đáp nghĩa, nhóm đọc nối tiếp. C. Luyện tập – tìm thông tin (11 phút) Mục đích: Lấy chi tiết để trả lời. Câu 1: Chú chó trông thế nào ngày đầu về nhà bạn Chú chó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen; mắt nhỏ? Cho đọc đoạn 1, cá nhân tìm từ, cặp nói; GV tròn xoe, loáng ướt. Không chỉ nêu “đẹp” mà thiếu yêu cầu đủ các nét, chốt. chi tiết. Câu 2: Chú chó được đặt tên gì và biết làm gì? Tên Cúp; biết chui gầm giường lấy trái banh, đem Nhóm 2 đọc đoạn 2, liệt kê việc, mời đại diện; hỏi khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên để bắt tay. việc nào trong bài, việc nào do em nghĩ thêm. Chưa được dạy làm xiếc; không nói biết mọi trò xiếc. Mời đọc lại đoạn tả Cúp; lớp nhận xét rõ từ và tình Chọn đoạn, đọc với giọng trìu mến. Nêu một chi cảm. Kết nối: người kể nhớ, quan sát kĩ vật nuôi tiết giúp hình dung Cúp; tự xác định chỗ cần luyện nên tả bằng chi tiết cụ thể. thêm. 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Thể hiện tình cảm bằng việc vừa sức. Hỏi một việc em có thể làm để quan tâm vật nuôi Ví dụ thay nước sạch cùng người lớn, giữ chỗ ở dưới hướng dẫn người lớn. Dặn đọc phần sở thích gọn, không trêu/chọc vật nuôi. Chọn bài phù hợp và tình cảm, chuẩn bị sách/bài đọc về gia đình cho đọc mở rộng; có thể chuẩn bị Ông ngoại, SGK hoặc bạn trong nhà. tr.103. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. BẠN NHỎ TRONG NHÀ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc hiểu tiếp; đọc mở rộng SGK tập một, tr. 107–108; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu sở thích, chi tiết gắn bó hai chiều và suy nghĩ riêng về tình cảm với vật nuôi. - Đọc bài phù hợp, ghi đủ các mục phiếu đọc sách và trao đổi chi tiết thú vị/cảm động. - Giáo dục AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): qua tình huống mô phỏng, nêu AI học từ dữ liệu; [3.A3.1] (Hạn chế của AI): nêu ví dụ AI nhận diện nhầm và cần kiểm lại. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: nhân ái với người thân, vật nuôi; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, các thẻ tình huống AI mô phỏng đã ghi trong hoạt động; bài dự phòng Ông ngoại (SGK tr.103), mẫu phiếu trên bảng. HS: SGK, bài/sách đã chuẩn bị, vở, bút. Không cần mở ứng dụng AI. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ thông tin đã có căn cứ. Mời một em đọc đoạn tả Cúp, bạn nêu ngoại hình Nêu lông trắng/khoang đen hoặc lấy bóng/đem hoặc việc Cúp biết làm. Nhận xét, nhắc mọi lời khăn/bắt tay, không gán việc không có trong đáp phải dựa nội dung đã đọc. truyện. B. Đọc hiểu và liên hệ (13 phút) Mục đích: Hiểu tình cảm và giới hạn suy đoán. Câu 3: Nói về sở thích của Cúp. Câu 4: Tìm chi Cúp thích nghe đọc truyện, nằm khoanh trong tiết thể hiện tình cảm giữa bạn nhỏ và Cúp; em lòng rồi ngủ. Bạn đọc truyện, vỗ về; Cúp rúc chân, nghĩ gì? Cho cặp đọc đoạn 2–3, chia chi tiết hai ngoáy đuôi, chạy/chồm mừng khi bạn về, dụi phía, mời báo cáo. mõm âu yếm. Hai bạn quấn quýt; đó là tình cảm đáng quý, cần chăm sóc vật nuôi. Chấp nhận cảm nhận khác có chi tiết làm căn cứ. Đọc và nói điều thích ở tình cảm đó; không chỉ lặp GV đọc mẫu đoạn cuối; cá nhân hoặc cặp đọc lại, câu kết luận. Nhận xét cụ thể một chỗ đọc tốt và nhận xét giọng trìu mến, nhấn quấn quýt/mừng chỗ nên sửa. rỡ/âu yếm. Chốt vật nuôi là những người bạn. 12