Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 16 trang Minh Nguyệt 23/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_15_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khổ 5–6: Đọc rõ ngát hương, trang sách; bạn chỉ một chỗ Và con đường của mẹ đọc còn vấp rồi nghe đọc lại. Giữ 5 tiếng mỗi Là ở trên cánh đồng dòng, đọc có cảm xúc. Có ruộng dâu xanh tốt Thảm lúa vàng ngát hương. Bà bảo đường của bé Chỉ đi đến trường thôi Bé tìm mỗi sớm mai Con đường trên trang sách. (Thanh Thảo) Nhóm 3 đọc luân phiên mỗi em 2 khổ, đổi lượt; GV sửa phát âm và nghỉ. Cá nhân đọc thầm toàn bài. C. Luyện tập – công việc của mọi người (12 phút) Mục đích: Tìm đủ người, việc và nơi. Câu 1: Ba khổ đầu nhắc đến ai, công việc của họ Chú phi công lái máy bay; chú hải quân làm việc là gì? Nhóm đọc thơ và tranh tương ứng; mỗi em trên tàu biển, đi tới đảo xa; bác lái tàu điều khiển nêu một người, bạn bổ sung. GV chốt đúng tên và tàu hỏa trên đường ray. nghề. Câu 2: Bạn kể gì về công việc bố mẹ? Chia ý nơi Bố đi trên giàn giáo cao, nối khung sắt dựng nhà làm việc – việc cụ thể. Cặp tìm dòng thơ rồi trình mới: nghề xây dựng. Mẹ trên cánh đồng trồng dâu bày cả bố và mẹ; hỏi từ nào cho biết nghề. xanh tốt, trồng lúa vàng: nghề nông. Nêu đủ hai người và công việc. Mời đọc lại khổ thể hiện nghề em muốn tìm hiểu, Ví dụ người xây dựng làm nhà để mọi người ở; nêu một lợi ích của nghề. GV nhận xét ý có căn nông dân làm ra nông sản. Không xem một nghề cứ và thái độ tôn trọng mọi công việc. tốt hơn chỉ vì trang phục đẹp. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Nhớ hình ảnh con đường và chuẩn bị đọc tiếp. Mời nêu một con đường xuất hiện trong thơ. Dặn Nêu đường trên trời/biển/đường ray/giàn đọc khổ cuối và suy nghĩ con đường trên trang giáo/cánh đồng/trang sách. Chuẩn bị văn bản có sách nghĩa gì; mang bài đọc về nghề/công việc đã tên và nguồn để trao đổi tiết sau. chuẩn bị, có thể dùng Bài hát trồng cây SGK 119. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28. CON ĐƯỜNG CỦA BÉ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc tiếp; đọc mở rộng về nghề nghiệp, công việc SGK tập một, tr. 125–126; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trả lời câu 3–5, nói 2–3 câu về một con đường bằng lời của mình. - Đọc văn bản về nghề/công việc, ghi đủ phiếu và trao đổi lợi ích. - Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): lựa chọn thẻ đọc có nguồn, phù hợp nhiệm vụ và lứa tuổi. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng, học liệu Word HocLieu/Tuan-15/hoc-lieu-so.docx và bản in; máy có trình đọc Word. HS: SGK, văn bản về nghề/công việc nếu đã chuẩn bị, vở/phiếu, bút. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-15. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ nghề và nơi làm việc. Cho nối miệng phi công–bầu trời, nông dân–cánh Nối đúng, đọc rõ lời bà và việc bé tìm mỗi sớm đồng, xây dựng–giàn giáo. Mời một em đọc khổ mai; nhận xét giọng đọc của bạn. cuối, dẫn vào ý nghĩa con đường trên trang sách. B. Khám phá – ý nghĩa bài thơ (10 phút) Mục đích: Chọn và nói có căn cứ. Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả Chọn a; các khổ gắn với người và việc của phi muốn nói gì? Đọc đủ a. Nghề nghiệp; b. Cảnh đẹp công, hải quân, lái tàu, bố mẹ. Cảnh đẹp và thiên nhiên; c. Các phương tiện giao thông. Cá phương tiện xuất hiện để làm rõ nghề, không phải nhân chọn rồi cặp giải thích, GV chốt. ý chính. Câu 4: Con đường trên trang sách là a. Đường vẽ Chọn b. Qua đi học, đọc sách bé khám phá nhiều trong sách; b. Đường khám phá kiến thức; c. điều và các nghề; không chỉ nhìn một bức tranh Đường đi hằng ngày. Cho chọn, chỉ chi tiết “bé con đường. tìm mỗi sớm mai”. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 5: Nói 2–3 câu về một con đường được tả. Ví dụ “Em thích con đường của mẹ. Đó là cánh Cặp nói/nghe đổi lượt, mời một em và góp ý diễn đồng có ruộng dâu xanh và thảm lúa vàng thơm. đạt bằng lời riêng. Sau đó cho đọc lại khổ yêu Con đường ấy gợi công việc chăm chỉ của người thích. nông dân.” Không chỉ đọc lại nguyên văn khổ thơ. C. Luyện tập – đọc mở rộng (20 phút) Mục đích: Đọc, ghi phiếu và trao đổi có căn cứ. [CB1.1.2] Trong 4 phút đầu, GV mở Chọn thẻ A có tên bài, tác giả, trang SGK và nội HocLieu/Tuan-15/hoc-lieu-so.docx, mời HS trực dung trồng cây phù hợp. Thẻ B là phát biểu mô tiếp xem hai thẻ, đọc nội dung và nguồn. Chọn thẻ phỏng không dẫn nguồn, khẳng định lái máy bay phù hợp tìm hiểu công việc và giải thích lí do. Lớp sau một ngày cần kiểm, không dùng làm kiến đối chiếu bản in. Nếu không có thiết bị, dùng giấy thức. Chỉ được dòng nguồn và điều cần kiểm. và ghi thao tác xem nguồn số chưa thực hiện, bố trí bổ sung. Bài 1: Cho đọc văn bản về nghề/công việc đã Đọc đủ văn bản mình chọn; với bài dự phòng nêu mang theo, hoặc đọc trọn Bài hát trồng cây – Bế trồng cây tạo tiếng chim, gió, bóng mát, niềm Kiến Quốc, SGK 119. Người chưa chuẩn bị dùng hạnh phúc mong cây lớn. Phân biệt nội dung văn ngay SGK, không phải tự tìm mạng. Hỏi công bản với điều tự suy nghĩ. việc gì, ai hưởng lợi; GV nghe một đoạn đọc và hỗ trợ từ khó. Hướng dẫn ghi phiếu đủ 6 mục: ngày đọc; tên bài; Ví dụ ngày thực đọc; Bài hát trồng cây; Bế Kiến tác giả; nghề/công việc nói đến; cảm nghĩ về Quốc; trồng cây; em quý người trồng cây vì tạo nghề/công việc; mức yêu thích 1–5 sao. Cho cá bóng mát; tự chọn số sao có lí do. Với bài khác nhân ghi, bạn kiểm mục còn thiếu; không đoán tác ghi đúng nguồn mình đọc, có thể đánh dấu cần hỏi giả nếu sách chưa ghi rõ. tác giả. Bài 2: Cặp trao đổi thêm lợi ích công việc đối với Nêu việc trồng cây làm đẹp, tạo bóng mát/niềm cuộc sống; người nghe hỏi căn cứ rồi đổi vai. Mời vui theo bài; hoặc lợi ích nghề của bài mình. 2 em giới thiệu bài, nghề/việc và lợi ích, GV nhận Không chỉ đọc tên tác giả hoặc khoe số sao; bổ xét theo nội dung, cách nói, lắng nghe. sung một cảm nghĩ sau nghe bạn. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Trân trọng nghề nghiệp. Mời nói một lời cảm ơn dành cho người làm công Nói cảm ơn người trồng cây vì cho bóng mát hoặc việc vừa đọc. Dặn giữ phiếu và có thể giới thiệu người lao động phù hợp. Cất phiếu đọc để dùng bài cho người thân; chuẩn bị các từ nghề lại, không cần gửi thông tin cá nhân. y/dược/nông. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 12