Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 32 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn - Phiếu tình huống AI mô phỏng tại Bài 1: do GV chuẩn bị, không phải bản ghi trả lời trực tiếp của một hệ thống AI. Có thể dùng máy tính thông thường để kiểm tra số học sau khi HS tự nhẩm. Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Tính nhẩm được phép cộng, phép trừ tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000. + Nêu được cách đặt tính cộng, trừ theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu phép tính: 40 + 50 = ? - HS trả lời: 40 + 50 = 90. - GV nêu phép tính: 900−400 = ? - HS trả lời: 900−400 = 500. - GV nêu phép tính: 300 + 700 = ? - HS trả lời: 300 + 700 = 1 000. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài. ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. - GV kết luận kiến thức: Với các phép cộng, phép - HS nhắc lại: Em tính nhẩm bằng cách tách số trừ tròn chục, tròn trăm, ta có thể tính nhẩm tròn chục, tròn trăm rồi cộng hoặc trừ nhanh. nhanh bằng cách cộng hoặc trừ các chục, các trăm tương ứng. 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT): - Mục tiêu: + Tính nhẩm được các phép cộng, phép trừ tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000. + Đặt tính rồi tính đúng phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; trình bày thẳng hàng, thẳng cột. + Vận dụng phép cộng, phép trừ để hoàn thành bảng số và giải bài toán có lời văn. Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) — HS nhận biết AI có thể hỗ trợ kiểm tra bài làm qua một tình huống mô phỏng; tự tính và kiểm chứng trước khi chấp nhận lời gợi ý. * Cách tiến hành: Bài 1. (Tích hợp Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính - HS đọc yêu cầu bài 1. chủ động của con người) - Trò chơi học tập “Tính nhanh - kiểm tra đúng”) Tính nhẩm. - GV tổ chức “Tính nhanh — kiểm tra đúng”: HS - HS quan sát các nhóm phép tính, tham gia trò tự nhẩm đủ bốn nhóm phép tính, giơ bảng con và chơi, tự nhẩm và giơ bảng con trước khi đối nói cách nhẩm. Sau đó mới mở phần kiểm chứng chiếu với công cụ. trong học liệu; máy tính thông thường chỉ dùng để tính và kiểm tra số học. - GV hỏi: 50 + 40 bằng bao nhiêu? Từ đó 90− - HS trả lời: 50 + 40 = 90; 90−50 = 40; 90−40 50 và 90−40 bằng bao nhiêu? = 50. 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm câu b. - HS nêu: 500 + 400 = 900; 900−500 = 400; 900−400 = 500. - GV yêu cầu HS làm câu c. - HS nêu: 80 + 20 = 100; 100−80 = 20; 100− 20 = 80. - GV yêu cầu HS làm câu d. - HS nêu: 300 + 700 = 1 000; 1 000−700 = 300; 1 000−300 = 700. - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con - HS phát hiện lời gợi ý sai: 9 trăm trừ 4 trăm còn người): GV đọc phiếu mô phỏng “Trợ lí AI gợi ý 5 trăm, nên 900−400 = 500. HS nêu: AI có thể 900−400 = 400”. Hỏi: “Em có chép ngay gợi ý cách kiểm tra; em phải tự tính lại hoặc hỏi không? Em kiểm tra bằng cách nào? AI có thể hỗ GV, không nhờ AI làm toàn bộ bài. trợ việc gì khi học?” - GV hỏi: Khi công cụ cho kết quả khác bài làm - HS trả lời: Em cần kiểm tra lại cách đặt tính, của em, em cần làm gì trước khi sửa đáp án? tính lại từng hàng, xem có quên nhớ hoặc quên mượn không rồi mới sửa. - GV kết luận kiến thức bài 1: Với phép cộng, - HS nhắc lại: Em tính nhẩm các số tròn chục, phép trừ tròn chục, tròn trăm, ta có thể tính nhẩm tròn trăm theo từng nhóm. bằng cách cộng hoặc trừ các chục, các trăm tương ứng. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu bài 2. theo mẫu. - GV chỉ hai mẫu SGK: 84 + 16 và 100−37. - HS lắng nghe và nhắc lại cách đặt tính. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính từ phải sang trái. - Mẫu cộng: 4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 cộng 1 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 100. - Mẫu trừ: đổi 1 trăm thành 10 chục, đổi 1 chục thành 10 đơn vị, còn 9 chục; 10 trừ 7 bằng 3, 9 trừ 3 bằng 6, được 63. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 84 100 làm: +16 −37 100 63 - GV yêu cầu HS tính 48 + 52 và 75 + 25. - HS làm: 48 + 52 = 100; 75 + 25 = 100. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 48 75 làm: +52 +25 100 100 - GV yêu cầu HS tính 100−26 và 100−45. - HS làm: 100−26 = 74; 100−45 = 55. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 100 100 làm: −26 −45 74 55 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, lưu ý phép trừ qua 0 cần mượn - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. đúng. - GV kết luận kiến thức bài 2: Khi đặt tính cộng, - HS nhắc lại: Em đặt tính thẳng hàng rồi tính từ trừ, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột; thực hàng đơn vị sang hàng trăm. hiện tính từ phải sang trái và kiểm tra lại kết quả. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS làm vào vở, chú ý phép cộng có - HS làm bài vào vở. nhớ và phép trừ có mượn. - GV mời HS nêu kết quả hai phép tính cộng. - HS nêu: 35 + 48 = 83; 146 + 29 = 175. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 35 146 làm: +48 +29 83 175 - GV mời HS nêu kết quả hai phép tính trừ. - HS nêu: 77−59 = 18; 394−158 = 236. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi học sinh tự 77 394 làm: −59 −158 18 236 - GV yêu cầu HS giải thích một phép tính có nhớ - HS giải thích theo cách đặt tính đã thực hiện. hoặc có mượn. - GV kết luận kiến thức bài 3: Với phép cộng, - HS nhắc lại: Em tính từ phải sang trái, nhớ khi phép trừ có nhớ hoặc có mượn, cần làm cẩn thận cộng và mượn khi trừ nếu cần. từng hàng và ghi kết quả chính xác. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hỏi: Muốn tìm tổng khi biết hai số hạng, ta - HS trả lời: Muốn tìm tổng, ta lấy các số hạng làm thế nào? cộng với nhau. - GV cho bảng: số hạng thứ nhất 30, 18, 66, 59, - HS điền: 46; 43; 94; 72; 210. 130; số hạng thứ hai 16, 25, 28, 13, 80; tổng cột đầu 46. HS tính các tổng còn thiếu ở từng cột. - GV nhận xét, yêu cầu HS kiểm tra lại phép cộng - HS kiểm tra và nêu: 130 + 80 = 210. 130 + 80. - GV kết luận kiến thức bài 4: Tổng bằng số hạng - HS nhắc lại: Em lấy hai số hạng cộng với nhau thứ nhất cộng với số hạng thứ hai; muốn điền để tìm tổng. đúng bảng, cần tính tổng ở từng cột. 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Bài toán có lời văn. Con trâu và con nghé — SGK Toán 3, tập một, tr. 9. - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS phân tích đề: Con trâu nặng 650 - HS thảo luận nhóm, xác định dữ kiện và câu kg, con nghé nặng 150 kg. hỏi. - GV hỏi: Câu a hỏi gì và cần làm phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi cả con trâu và con nghé nặng bao nhiêu ki-lô-gam; làm phép cộng 650 + 150. - GV mời HS nêu lời giải câu a. - HS nêu: Cả con trâu và con nghé nặng là: 650 + 150 = 800 (kg). - GV hỏi: Câu b hỏi gì và cần làm phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam; làm phép trừ 650−150. - GV mời HS nêu lời giải câu b. - HS nêu: Con trâu nặng hơn con nghé là: 650− 150 = 500 (kg). - GV yêu cầu HS kiểm tra lại hai phép tính 650 - HS kiểm tra lại: 650 + 150 = 800; 650−150 + 150 và 650−150 bằng cách nhẩm lại hoặc đặt = 500. tính ra nháp. - GV hỏi: Vì sao câu a dùng phép cộng, còn câu b - HS trả lời: Câu a hỏi cả hai con nặng bao nhiêu dùng phép trừ? nên dùng phép cộng; câu b hỏi con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu nên dùng phép trừ. - GV hỏi: Khi kết quả chưa chắc chắn, em cần - HS trả lời: Em cần đọc lại đề, kiểm tra phép làm gì trước khi sửa bài? tính, đặt tính thẳng hàng rồi mới sửa kết quả. - GV nhận xét, nhắc HS ghi đủ lời giải, phép tính, - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải, ghi đáp số đơn vị và đáp số cho từng câu. đúng đơn vị kg. - GV kết luận kiến thức: Khi cộng, trừ trong - HS nhắc lại: Em đặt tính thẳng hàng, tính từ phạm vi 1 000, cần đặt tính thẳng hàng trăm - phải sang trái, kiểm tra kết quả và ghi đáp số chục - đơn vị, thực hiện cẩn thận từng hàng và đúng đơn vị. trình bày bài toán có lời văn đủ lời giải, phép tính, đáp số. 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV xem cách đặt tính, việc nhớ/đổi và đơn vị - HS sửa thẳng cột; nêu 74 + 26 = 100 nên hiệu trong lời giải. Hỗ trợ HS khoanh chữ số cùng 74 phù hợp. Tự sửa bài bằng màu bút hoặc kí hàng; cho HS hoàn thành sớm dùng phép cộng để hiệu GV hướng dẫn. kiểm tra phép trừ 100−26. 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Thực hiện nhanh phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. + Kiểm tra được kết quả bằng tính ngược hoặc đối chiếu cách làm. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức tính đúng”. - HS tham gia theo nhóm. - GV đưa phép tính 240 + 360 và yêu cầu HS - HS nêu: 240 + 360 = 600. nêu kết quả. - GV đưa phép tính 800−250 và yêu cầu HS nêu - HS nêu: 800−250 = 550. kết quả. - GV kết luận kiến thức bài 5: Khi giải bài toán - HS nhắc lại: Tổng cân nặng là 800 kg; con trâu có lời văn, cần đọc đề, xác định dữ kiện, chọn nặng hơn con nghé 500 kg. phép tính phù hợp và viết đáp số đúng đơn vị ki- lô-gam. - GV kết luận kiến thức: Muốn kiểm tra kết quả - HS nhắc lại: Em kiểm tra kết quả bằng cách tính phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000, em có lại hoặc dùng phép tính ngược trước khi ghi đáp thể đặt tính lại, tính ngược hoặc so sánh với cách án. làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện đúng - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. và nhanh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 20