Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 34 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_13_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 13 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu - HS nêu: Hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và hình vẽ gì. chai nước được đổ vào ca. GV rót hết chai nước đã chuẩn bị 500 ml vào ca Theo hình SGK, chai ban đầu có 500 ml. Khi có vạch; HS đối chiếu vạch với hình SGK. Nếu quan sát vật thật, HS đọc theo vạch thực tế; GV số đo minh họa khác, GV đo lại, không ép kết kiểm ca và lượng nước chuẩn bị. quả. - GV giới thiệu: Mi-li-lít là một đơn vị đo dung - HS đọc lại: Mi-li-lít là đơn vị đo dung tích, viết tích; mi-li-lít viết tắt là ml. tắt là ml. - GV giới thiệu mối quan hệ: 1 l = 1 000 ml. - HS nhắc lại: 1 l = 1 000 ml. - GV lấy ví dụ cách đọc, viết: 10 ml, 200 ml, 500 - HS đọc: mười mi-li-lít, hai trăm mi-li-lít, năm ml. trăm mi-li-lít. NLS – [CB1.3.2]. Theo hướng dẫn, HS sao chép HS tạo thẻ kết hợp hình và chú thích mới. 500 ml hình ca trong phiếu vào ô Hình; nhập chú thích là lượng nước đang có, không phải dung tích tối “Lượng nước trong ca là 500 ml; nguồn SGK đa 1 l của ca. Toán 3, tập một, trang 89” vào ô bên cạnh. HS kiểm hình và chú thích khớp, điều chỉnh hình vừa ô; GV lưu bản làm việc của nhóm. Thẻ lượng nước trong ca Hình ca Chú thích lượng nước và nguồn Dán hình ca SGK vào đây. Ghi số đo, đơn vị và nguồn. - GV kết luận: Khi đo dung tích ít hơn 1 l hoặc - HS lắng nghe và nhắc lại kiến thức trọng tâm. cần đo chính xác chất lỏng, ta có thể dùng đơn vị mi-li-lít. 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. HOẠT ĐỘNG (10 phút): - Mục tiêu: Đọc vạch ca, tính tổng nước và lượng còn lại. * Cách tiến hành: Mỗi bài 5 phút. HS đọc độc lập rồi trao đổi cặp; GV hỗ trợ đếm khoảng 100 ml và đổi 1 l sang ml, bạn hoàn thành kiểm lại bằng cộng phần còn và phần đã rót. Bài 1. Rót hết nước từ bình sang ba ca như - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị hình. Ca A có 500 ml, ca B có bao nhiêu ml, ca thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. C có bao nhiêu ml? Lúc đầu bình có bao nhiêu ml? Bình và ba ca A, B, C — SGK trang 89. - GV mời 1 HS đọc đề Bài 1. - 1 HS đọc: Rót hết nước từ bình sang 3 ca như hình vẽ. - GV hỏi: Ca A có bao nhiêu mi-li-lít nước? - HS trả lời: Ca A có 500 ml nước. - GV hỏi: Ca B và ca C có bao nhiêu mi-li-lít - HS trả lời: Ca B có 200 ml nước, ca C có 300 nước? ml nước. - GV hỏi: Muốn biết lúc đầu lượng nước trong - HS trả lời: Ta cộng lượng nước ở 3 ca: 500 ml bình có bao nhiêu ml, ta làm phép tính gì? + 200 ml + 300 ml. - GV mời HS lên bảng viết phép tính. - HS viết: 500 ml + 200 ml + 300 ml = 1 000  ml. - GV gọi HS trả lời câu b. - HS trả lời: Lúc đầu lượng nước trong bình có 1 000 ml. - GV kết luận: Khi rót hết nước từ bình sang các - HS lắng nghe và sửa bài. ca, lượng nước ban đầu bằng tổng lượng nước ở các ca. 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Trong phích có 1 l nước. Rót sang ba ca - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị 200 ml, 200 ml, 100 ml như hình. Điền 1 l bằng thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. bao nhiêu ml; sau khi rót phích còn bao nhiêu ml? Phích rót nước sang ba ca — SGK trang 90. - GV mời 1 HS đọc đề Bài 2. - 1 HS đọc: Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca như hình vẽ. - GV hỏi: 1 lít bằng bao nhiêu mi-li-lít? - HS trả lời: 1 l = 1 000 ml. - GV hỏi: Ba ca đã rót lần lượt bao nhiêu mi-li-lít - HS trả lời: Ba ca đã rót 200 ml, 200 ml và 100 nước? ml. - GV hỏi: Muốn tìm lượng nước còn lại trong - HS trả lời: Lấy 1 000 ml trừ đi lượng nước đã phích ta làm thế nào? rót ra các ca. - GV yêu cầu HS viết phép tính vào bảng con. - HS viết: 1 000 ml−200 ml−200 ml−100 ml = 500 ml. - GV gọi HS nêu đáp án. - HS trả lời: Sau khi rót, lượng nước trong phích còn lại 500 ml. - GV kết luận: Đổi 1 l thành 1 000 ml trước rồi - HS lắng nghe và sửa bài. thực hiện phép trừ để tìm lượng nước còn lại. 4. LUYỆN TẬP (11 phút): - Mục tiêu: Tính với ml và giải bài toán phần dầu đã dùng. * Cách tiến hành: Bài 1 4 phút; Bài 2 7 phút. HS làm cá nhân, kiểm cặp; GV hỗ trợ xác định phần ban đầu/còn lại, bạn hoàn thành cộng để kiểm. Bài 1. Tính theo mẫu: - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Mẫu: 100 ml + 20 ml = 120 ml; 8 ml × 4 = 32  thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. ml. a)120 ml−20 ml; b)12 ml × 3. - GV mời HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc yêu cầu: Tính theo mẫu. 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu: 100 ml + 20  - HS quan sát mẫu và nêu cách làm: Tính số rồi ml = 120 ml; 8 ml × 4 = 32 ml. viết ml sau kết quả. - GV yêu cầu HS làm bảng con hai phép tính. - HS làm bảng con: a) 120 ml−20 ml = 100 ml; b) 12 ml × 3 = 36 ml. - GV gọi HS trình bày cách tính. - HS trình bày: 120−20 = 100 nên 120 ml−20  ml = 100 ml; 12 × 3 = 36 nên 12 ml × 3 = 36  ml. - GV mời HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng con. - GV nhận xét kết quả. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Phép tính với đơn vị ml thực hiện - HS nhắc lại kiến thức. như phép tính số tự nhiên, kết quả viết kèm đơn vị ml. Bài 2. Giải bài toán chai dầu ăn. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Một chai dầu ăn có 750 ml dầu. Sau khi mẹ đã thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350 ml dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mi-li-lít dầu để nấu ăn? - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Một chai dầu ăn có 750 ml dầu. Sau khi mẹ đã dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350 ml dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mi-li-lít dầu để nấu ăn? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Chai dầu có 750 ml dầu; sau khi dùng thì còn lại 350 ml dầu. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mi-li-lít dầu để nấu ăn. - GV hỏi: Muốn tìm lượng dầu đã dùng ta làm - HS trả lời: Lấy lượng dầu ban đầu trừ đi lượng phép tính gì? dầu còn lại. - GV yêu cầu HS tóm tắt và làm bài vào vở, 1 HS Lượng dầu mẹ đã dùng để nấu ăn là: làm phiếu nhóm. 750−350 = 400 (ml). Đáp số: 400 ml dầu. Kiểm: 400 + 350 = 750 (ml). - GV chấm một số vở, gọi HS nhận xét bài trên - HS nhận xét: Phép tính đúng là 750−350 = phiếu. 400 ml, đáp số 400 ml. - GV kết luận: Với bài toán tìm phần đã dùng khi - HS lắng nghe và sửa bài. biết ban đầu và còn lại, ta thực hiện phép trừ. 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Vận dụng đơn vị ml để đọc dung tích nước trong ca, cốc và ước lượng chất lỏng trong thực tế. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đổ nước” bằng ca, cốc đã - HS tham gia chơi để vận dụng kiến thức đã học chuẩn bị ở hoạt động khám phá. vào thực tiễn. - GV đổ nước ra một số cốc, yêu cầu HS đọc HS đọc số đo thực tế ở ca có vạch, ghi kèm ml. lượng nước trong cốc. Cốc không có vạch chỉ dùng để chứa; rót sang ca chia vạch để đọc, không tự gán 100 ml/200 ml. - GV hỏi: Nếu bình ban đầu có 500 ml, đã rót ra - HS trả lời: Còn lại 300 ml. 200 ml thì còn lại bao nhiêu ml? - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS quan sát - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhãn dung tích trên chai nước, hộp sữa ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 20