Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 26 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_15_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 15 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Lạc đà một bướu và hai bướu. - HS quan sát hình Bài 5. Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu, còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết chúng có tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại có bao nhiêu con lạc đà có 2 bướu? Hai loại lạc đà trong bài toán — SGK trang 103. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc: Một trang trại có 15 con lạc đà có 1 bướu, còn lại là lạc đà có 2 bướu. Biết chúng có tất cả 225 cái bướu. Hỏi trang trại có bao nhiêu con lạc đà có 2 bướu? - GV hỏi: 15 con lạc đà 1 bướu có tất cả bao - HS trả lời: Có 15 bướu. nhiêu bướu? - GV hỏi: Tổng số bướu của lạc đà 2 bướu là bao - HS trả lời: 225−15 = 210 bướu. nhiêu? - GV hỏi: Muốn tìm số con lạc đà 2 bướu, ta làm - HS trả lời: 210:2. phép tính gì? - GV yêu cầu nhóm 4 làm bài vào phiếu. 15 con lạc đà 1 bướu có 15 cái bướu. Số bướu của lạc đà 2 bướu là: 225−15 = 210 (cái). Số lạc đà 2 bướu là: 210:2 = 105 (con). Đáp số: 105 con lạc đà 2 bướu. - GV mời nhóm trình bày bài giải. - HS trình bày: 15 con lạc đà có 1 bướu có 15 bướu. Số bướu của lạc đà 2 bướu là 225−15 = 210 (cái). Số con lạc đà 2 bướu là 210:2 = 105 (con). Đáp số: 105 con. - GV kết luận: Bài toán hai bước cần tìm phần - HS lắng nghe và sửa bài. còn lại trước rồi chia để tìm số con. 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa chia nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: 936:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 936:3 = 312. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS luyện - HS lắng nghe. chia ở nhà. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 74 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 104, 105. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số trong các phép tính quen thuộc. - Hiểu được giá trị của biểu thức là kết quả tính được của biểu thức đó. - Tính được giá trị của biểu thức số chỉ có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia đơn giản. - Vận dụng được cách tính giá trị biểu thức vào bài tập nối kết quả. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự tính giá trị biểu thức và đối chiếu kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cách nhập biểu thức vào công cụ tính toán và nhận xét bài bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận biết phải nhập đúng biểu thức thì công cụ mới cho kết quả phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tính, trình bày và hoàn thành bài tập. - Trung thực: ghi đúng kết quả tính của bản thân, không chép bài bạn. - Trách nhiệm: sử dụng máy tính cầm tay hoặc ứng dụng Calculator theo hướng dẫn. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận biết tình huống bấm phím không hiện số vì chưa chọn cửa sổ Calculator; theo hướng dẫn chọn cửa sổ, xóa phép cũ rồi nhập và kiểm lại. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 15 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Calculator có sẵn trên máy GV, kiểm mở trước giờ dạy; chỉ dùng phép cộng/trừ và một phép nhân trong tiết này. Không yêu cầu dấu ngoặc chưa học. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 15 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép chia và gợi mở nhu cầu viết biểu thức số. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: 816:8 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 816:8 = 102. - GV nêu: 210:7 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 210:7 = 30. - GV hỏi: Một phép tính như 35 + 8−10 có thể - HS nêu dự đoán: Là một biểu thức số. gọi là gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài biểu thức số. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút): - Mục tiêu: Nhận biết biểu thức và giá trị; tính theo mẫu, chọn số tương ứng. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận biết tình huống bấm phím không hiện số vì chưa chọn cửa sổ Calculator; theo hướng dẫn chọn cửa sổ, xóa phép cũ rồi nhập và kiểm lại. * Cách tiến hành: Khám phá 12 phút gồm 3 phút NLS; Bài 1 8 phút; Bài 2 9 phút. HS tự tính rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ hai bước, bạn hoàn thành giải thích dữ kiện đã nhập. Khám phá. Tính độ dài đường gấp khúc ABC và - HS quan sát hình khám phá. ABCD trong hình. Các đoạn AB, BC dài 5 cm, CD dài 8 cm. Đường gấp khúc ABCD và số đo các đoạn — SGK trang 104. - GV yêu cầu HS quan sát hình đường gấp khúc - HS quan sát hình trong SGK. ABC và ABCD. - GV hỏi: Để tính độ dài đường gấp khúc ABC, Độ dài đường gấp khúc ABC:5 + 5 = 10 (cm), ta có thể viết phép tính nào? hoặc 5 × 2 = 10 (cm). - GV hỏi: Để tính độ dài đường gấp khúc ABCD, Độ dài đường gấp khúc ABCD: 5 + 5 + 8 = 18 ta có thể viết phép tính nào? (cm), hoặc 5 × 2 + 8 = 18 (cm). 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu: Các phép tính như 5 + 5, 5 × 2, - HS lắng nghe và nhắc lại: Đó là các biểu thức. 5 + 5 + 8, 5 × 2 + 8 là các biểu thức. - GV nêu ví dụ: Tính 35 + 8−10 = 43−10 = 33 - HS lắng nghe và nêu lại: Giá trị của biểu thức là ; 33 là giá trị của biểu thức. kết quả tính được. NLS – [CB1.5.1]. GV mở Calculator nhưng đang HS nhận ra cửa sổ tính chưa được chọn, nhờ GV chọn cửa sổ Word; bấm phím số không hiện trên hướng dẫn chọn lại. Nhập đúng từng số/dấu và Calculator. HS nhận ra vấn đề và nêu cách xử lí. đọc kết quả 33; đối chiếu với bài tự tính. Nếu Theo hướng dẫn, chọn đúng cửa sổ Calculator, chưa xử lí được, nhờ GV, không tự đổi thiết lập dùng C để xóa phép cũ, nhập 35 + 8−10 và xem máy. kết quả. NLS – [CB1.5.1]. Sau khi chọn đúng cửa sổ, em Đối chiếu biểu thức trên công cụ với đề; thiếu số kiểm điều gì trước khi dùng kết quả? Nếu thiếu thì xóa phép cũ và nhập lại đủ 35 + 8−10. Công số 8, cần làm gì? cụ tính theo dữ liệu nhập, không tự biết đề trong vở. Đây là công cụ tính toán thông thường. - GV kết luận: Muốn tìm giá trị biểu thức, ta tính - HS lắng nghe và ghi nhớ. kết quả của biểu thức; khi dùng công cụ số, phải nhập đúng biểu thức. Bài 1. Tính giá trị biểu thức theo mẫu. a) 27− - HS quan sát hình Bài 1. 7 + 30; b) 60 + 50−20; c) 9 × 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức theo mẫu. - GV hướng dẫn mẫu 45−15 + 10 = 30 + 10 = 45−15 + 10 = 30 + 10 = 40. Giá trị của biểu 40. thức là 40. - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con. - HS làm: 27−7 + 30 = 20 + 30 = 50. - GV yêu cầu HS làm câu b, c vào vở. - HS làm: 60 + 50−20 = 110−20 = 90; 9 × 4 = 36. - GV mời HS trình bày cách tính. - HS trình bày kết quả từng câu. - GV kết luận: Biểu thức chỉ có cộng, trừ thì tính - HS lắng nghe và sửa bài. từ trái sang phải; biểu thức có một phép nhân thì tính phép nhân đó. 20