Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 29 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 6 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. Một phần mấy (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 29 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 42, 43. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm, một phần sáu qua hình ảnh trực quan. - Đọc, viết được dạng một phần mấy và xác định phần đã tô màu trong một hình. - Nhận biết một phần tư của nhóm 8 đồ vật qua cách chia thành 4 phần bằng nhau. - Phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học và giao tiếp toán học thông qua giải thích cách chia hình thành các phần bằng nhau. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể in cùng nội dung. - Mỗi HS một tờ giấy chữ nhật để gấp ở khởi động và dùng lại ở vận dụng. Mỗi cặp hai hình tròn bằng giấy để gấp đôi, gấp tư và 8 nút tròn hoặc que tính; GV chuẩn bị hình giấy trước giờ học. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Gợi nhớ tình huống chia đều trong thực tế. + Tạo hứng thú tìm hiểu “một phần mấy”. * Cách tiến hành: GV cho HS gấp đôi một tờ giấy chữ nhật, đặt hai HS thao tác và trả lời: Có 2 phần bằng nhau vì mép trùng nhau rồi mở ra. Hỏi: Tờ giấy được khi gấp, hai phần trùng khít. chia thành mấy phần, hai phần có bằng nhau không? GV cho gấp đôi thêm một lần, mở ra. Hỏi có mấy HS đếm 4 phần bằng nhau, chỉ một phần; nêu phần bằng nhau? Chỉ một phần bất kì; chưa yêu bằng lời đã biết. GV ghi nhận cách nói để giới cầu HS biết tên phân số trước khi khám phá. thiệu tên gọi mới. - GV nhận xét câu trả lời và dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hôm nay các em học cách nhận - HS ghi tên bài vào vở. biết và đọc, viết một phần mấy. - GV kết luận kiến thức: Khi một hình hoặc một - HS lắng nghe, ghi nhớ. vật được chia thành các phần bằng nhau, mỗi phần là một phần của hình hoặc vật đó. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): 1 1 - Mục tiêu: Nhận biết một phần hai, một phần tư qua chia đều hình tròn; đọc, viết 2 và 4. * Cách tiến hành: Đọc tình huống chia bánh (2 phút); quan sát, gấp và nhận biết hai hình (6 phút); đọc, viết và giải thích (2 phút). GV cho HS quan sát tranh SGK42; hai HS đọc HS đọc, trả lời: Lúc đầu chia 2 phần bằng nhau, lời Rô-bốt và Mai. Hỏi: Lúc đầu chia bánh thành mỗi bạn một phần; khi thêm hai bạn thì chia 4 mấy phần bằng nhau? Khi có thêm Việt và Nam phần bằng nhau. Cần chia đều để các phần bằng thì chia thành mấy phần bằng nhau? nhau. 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Rô-bốt và Mai chia bánh cùng các bạn — SGK trang 42. - GV hỏi: Hình tròn ở phần a được chia thành - HS trả lời: Hình tròn chia thành 2 phần bằng mấy phần bằng nhau và tô màu mấy phần? nhau, tô màu 1 phần. Hình tròn a chia hai phần bằng nhau — SGK trang 42. 1 GV giới thiệu: Đã tô màu một phần hai hình tròn, HS đọc “một phần hai”, viết trên bảng con. Chỉ 1 2 viết 2. GV viết số 1 trên vạch ngang, số 2 dưới phần tô màu và nêu hình đã chia thành 2 phần vạch; đọc “một phần hai”. bằng nhau. - GV hỏi: Hình tròn ở phần b được chia thành - HS trả lời: Hình tròn chia thành 4 phần bằng mấy phần bằng nhau và tô màu mấy phần? nhau, tô màu 1 phần. Hình tròn b chia bốn phần bằng nhau — SGK trang 42. 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 GV giới thiệu: Đã tô màu một phần tư hình tròn, HS đọc “một phần tư”, viết ; chỉ một trong 4 1 4 viết 4. GV viết và hướng dẫn đọc, cho HS đối phần bằng nhau. Không gọi phần này là một phần chiếu hình gấp tư. hai. - GV kết luận kiến thức: Một phần mấy là một - HS lắng nghe, ghi nhớ. phần trong các phần bằng nhau của một hình hoặc một vật. 3. HOẠT ĐỘNG: NHẬN BIẾT, ĐỌC VÀ VIẾT MỘT PHẦN MẤY (12 phút): 1 1 1 - Mục tiêu: Nhận biết 3, 5, 6 qua hình trực quan; chọn cách đọc phù hợp. * Cách tiến hành: Bài 1 (6 phút), Bài 2 (6 phút). HS quan sát từng hình trước khi trao đổi; khi chữa phải nêu số phần bằng nhau và phần tô màu. GV làm rõ một ví dụ rồi để HS tự làm phần còn lại. 1 HS đọc, tự đánh dấu Đ hoặc S theo hình. Dùng Bài 1 trang 43. Đúng hay sai? a) Đã tô màu 3 1 ngón tay chỉ từng phần để tránh đếm thiếu. hình chữ nhật; b) Đã tô màu 2 hình chữ nhật; 1 1 c) Đã tô màu 5 hình chữ nhật; d) Đã tô màu 6 hình chữ nhật. Bốn nhận xét về phần hình chữ nhật tô màu — SGK trang 43. 1 GV hướng dẫn câu a: Có bao nhiêu phần bằng HS nêu: Có 3 phần bằng nhau, tô 1 phần; đã tô nhau? Tô màu mấy phần? Từ đó đánh giá nhận 3 hình, câu a đúng. xét. GV yêu cầu HS tự làm b, c, d rồi trao đổi nhóm HS làm cá nhân, trao đổi và kiểm bằng cách đếm 2; mỗi bạn giải thích ít nhất một câu. số phần bằng nhau; ghi lại câu còn khác ý kiến để hỏi GV. GV hỏi: Câu b có thật là đã tô một phần hai HS trả lời: Câu b sai; hình chia 4 phần bằng nhau, không? Hãy sửa câu nói cho đúng. 1 tô 1 phần, nên đã tô 4 hình chữ nhật. GV hỏi cách giải thích câu c và d; yêu cầu chỉ HS trả lời: c có 5 phần bằng nhau, tô 1 phần nên toàn bộ hình, không chỉ nhìn riêng miếng tô màu. đúng; d có 6 phần bằng nhau, tô 1 phần nên đúng. 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 1 1 GV viết kí hiệu , , ; cho HS đọc và gắn với HS đọc: Một phần ba, một phần năm, một phần 3 5 6 sáu; lần lượt chỉ hình a, c, d và viết lại kí hiệu từng hình a, c, d. trên bảng con. GV mời một cặp đọc cả bốn kết luận, bạn khác HS nêu: a đúng, b sai, c đúng, d đúng. HS sửa lỗi kiểm. Nếu còn nhầm b, cho gấp hình chữ nhật vào phiếu; bạn đã đúng giải thích cho bạn cần hỗ thành 4 phần và so sánh với nửa tờ giấy. trợ. GV chốt: Trước hết xem hình có chia thành các HS nhắc lại cách kiểm; nêu được vì sao câu b phần bằng nhau không; đếm số phần, xem một không đúng dù cũng tô một phần. phần tô màu rồi đọc và viết đúng. Bài 2 trang 43. Chọn cách đọc phù hợp với HS quan sát, đọc kí hiệu trên từng bánh; không cách viết một phần mấy ở mỗi hình. Tự ghép nối theo vị trí đứng của nhân vật mà phải đọc lời nói với bánh A, B, C, D rồi hai đội thay đúng kí hiệu. phiên chỉ và đọc; các bạn còn lại kiểm. Chọn lời đọc phù hợp với các bánh A, B, C, D — SGK trang 43. GV làm mẫu: Lời “một phần năm” của Rô-bốt 1 HS nêu: Rô-bốt – A, 5, một phần năm; Nam – B, ứng với bánh nào? Yêu cầu HS ghép ba lời còn 1 , một phần ba. lại và giải thích. 3 1 1 Việt – C, 2, một phần hai; Mai – D, 4, một phần tư. GV cho cả lớp kiểm lại bốn kết quả, đọc kí hiệu HS đọc A một phần năm, B một phần ba, C một và nêu số phần bằng nhau của từng bánh; nhận phần hai, D một phần tư; sửa đường ghép nếu xét cách hợp tác. nhầm. Mỗi kí hiệu ứng với đúng một miếng trong các phần bằng nhau. 20