Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_17_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) Số cần tìm: 186:6 = 31. Kiểm 31 × 6 = 186. b) Số cần tìm: 105 × 7 = 735. Kiểm 735:7 = 105. c) Số cần tìm: 72:8 = 9. Kiểm 72:9 = 8. - GV kết luận: Tìm thành phần chưa biết cần dựa - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. vào quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Bài 3. Mi và Mai hái hoa. - HS quan sát hình trong SGK. Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa? Mi và Mai trong tình huống hái hoa — SGK trang 115. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Mi hái được 25 bông hoa, Mai hái được số bông hoa gấp 3 lần của Mi. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa? - GV hỏi: Mi hái được bao nhiêu bông hoa? - HS trả lời: Mi hái được 25 bông hoa. - GV hỏi: Mai hái được như thế nào so với Mi? - HS trả lời: Mai hái gấp 3 lần của Mi. - GV hỏi: Muốn biết cả hai chị em hái được bao - HS trả lời: Cần tìm số bông hoa Mai hái được nhiêu bông hoa, cần tìm gì trước? trước. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. lớp. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Mai hái được 25 × 3 = 75 (bông hoa). Cả hai chị em hái được 25 + 75 = 100 (bông hoa). Đáp số: 100 bông hoa. - GV kết luận: Bài toán có hai bước cần tìm số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. bông hoa của Mai rồi cộng với số bông hoa của Mi. 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - HS quan sát hình trong SGK. Bài 4. Có 15 ngôi sao như hình. a) 3 số ngôi sao 1 là bao nhiêu ngôi sao? b) 5 số ngôi sao là bao nhiêu ngôi sao? Mười lăm ngôi sao xếp thành ba hàng — SGK trang 115. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tìm một phần mấy số ngôi sao. - GV hỏi: Có tất cả bao nhiêu ngôi sao? - HS trả lời: Có 15 ngôi sao. - GV hỏi: Một phần ba của 15 là bao nhiêu? - HS trả lời: Là 5. - GV hỏi: Một phần năm của 15 là bao nhiêu? - HS trả lời: Là 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và điền số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. vào ô trống. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. 1 a) 3 số ngôi sao: 15:3 = 5 (ngôi sao). 1 b) 5 số ngôi sao: 15:5 = 3 (ngôi sao). Có thể chia theo 3 hàng hoặc 5 cột bằng nhau. - GV kết luận: Muốn tìm một phần mấy của một - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. số, ta lấy số đó chia cho số phần bằng nhau. Bài 5. Đố em! Chọn các chữ số 1, 2, 3 thích - HS quan sát hình trong SGK. hợp thay các ô vuông trong phép nhân để được 63. □□ 21 × □ × 3 63 63 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Chọn chữ số 1, 2, 3 thích hợp thay cho dấu ? - GV hỏi: Ta cần tạo phép nhân có kết quả bằng - HS trả lời: Kết quả bằng 63. bao nhiêu? - GV hỏi: Trong các chữ số 1, 2, 3, số nào tạo - HS trả lời: 21 × 3 = 63. được phép nhân đúng? 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu nhóm 4 thử các chữ số và kiểm tra - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. kết quả. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Thừa số dưới không thể là 1 vì số hai chữ số khi đó phải là 63, không có trong các chữ số cho. Không thể là 2 vì tích phải chẵn. Chọn 3; để tích tận cùng 3 thì hàng đơn vị là 1, hàng chục còn 2. 21 × 3 = 63. - GV kết luận: Khi giải câu đố chữ số, cần thử có - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. căn cứ và kiểm tra lại bằng phép nhân. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố phép nhân, phép chia qua tình huống thực tế. *Cách tiến hành: - GV nêu: Một thùng có 24 quyển sách, 3 thùng - HS trả lời: 24 × 3 = 72 quyển sách. có bao nhiêu quyển sách? - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe. bài 42. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 42. Ôn tập biểu thức số (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 85 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 116. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia. - Vận dụng biểu thức số để giải bài toán có nhiều phép tính. - So sánh được giá trị biểu thức với số cho trước. - Chọn được dấu phép tính thích hợp trong biểu thức đơn giản. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự xác định thứ tự thực hiện phép tính. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi lí do chọn bước tính trước. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắp xếp bước tính và xử lí chọn nhầm vùng văn bản trên Word. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực tính giá trị biểu thức và kiểm tra kết quả. - Trung thực: báo cáo đúng kết quả, sửa lỗi khi sắp xếp sai bước tính. - Trách nhiệm: thao tác với thiết bị số đúng yêu cầu của GV. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận biết văn bản bước tính bị thay khi đang chọn nhầm vùng; theo hướng dẫn hoàn tác và đặt con trỏ đúng ô thứ tự trên Word. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 17 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 17 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bước nào trước?”. - HS tham gia trò chơi bằng bảng con. 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu biểu thức 14 × 6−29 và hỏi tính phép - HS trả lời: Tính phép nhân trước. nào trước. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài ôn tập biểu thức - HS lắng nghe và ghi tên bài. số. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Chọn thứ tự tính, giải bài bằng biểu thức và so sánh giá trị. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận biết văn bản bước tính bị thay khi đang chọn nhầm vùng; theo hướng dẫn hoàn tác và đặt con trỏ đúng ô thứ tự trên Word. * Cách tiến hành: Bài 1 12 phút gồm 3 phút NLS; Bài 2 7 phút; Bài 3 6 phút; Bài 4 4 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợBài 1–3, Bài 4 phân hóa cho bạn hoàn thành; không ép mọi HS làm câu nâng cao. Bài 1. Tính giá trị biểu thức. a) 731−680 + 19 - HS quan sát hình trong SGK. ; b) 63 × 2:7; c) 14 × 6−29; d) 348 + 84:6. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi: Biểu thức 731−680 + 19 chỉ có cộng, - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang phải. trừ thì tính thế nào? - GV hỏi: Biểu thức 348 + 84:6 có phép chia và - HS trả lời: Tính phép chia trước. phép cộng thì tính phép nào trước? NLS – [CB1.5.1]. GV mở bản làm việc của bảng NLS – HS nhận ra mất chữ do chọn nhầm vùng, bước tính trên Word. Đại diện định nhập thứ tự làm theo chỉ dẫn hoàn tác/chọn lại ô; thứ tự hai nhưng một vùng chữ đang được chọn nên số mới dòng trong bảng là 2, 1. thay mất chữ của dòng. Em nhận ra lỗi hiển thị NLS – Với 348 + 84:6, tính 84:6 = 14 trước, rồi nào và xử lí thế nào? 348 + 14 = 362; thao tác Word chưa làm thì ghi NLS – GV hướng dẫn Ctrl+Z để hoàn tác riêng nhận chỉ thực hành trên bản in. lần nhập vừa rồi, chọn đúng ô “Thứ tự”, nhập số rồi kiểm văn bản gốc còn đủ. Nếu chưa được, nhờ GV; không đổi thiết lập máy. NLS – Hai bước tính cần điền thứ tự Dòng Nội dung Thứ tự A Cộng 348 với kết quả vừa chia ? B Chia 84 cho 6 ? - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) 731−680 + 19 = 51 + 19 = 70. b) 63 × 2:7 = 126:7 = 18. c) 14 × 6−29 = 84−29 = 55. d) 348 + 84:6 = 348 + 14 = 362. 20

