Trọn bộ Giáo án Âm nhạc lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ Giáo án Âm nhạc lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_am_nhac_lop_3_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ Giáo án Âm nhạc lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. Tìm và mở video (2 phút) Nêu mục đích tìm video bài hát; hai HS thực Năng lực số – [CB1.1.1]: tìm tư liệu nghe đúng hiện tìm/mở dưới hướng dẫn, bạn cùng lớp quan bài. sát và đối chiếu. Mỗi cặp nói từ khóa và căn cứ chọn đúng video. GV mở YouTube, hướng dẫn nhập “Vui đến trường Lê Quốc Thắng nhạc mẫu Toàn Lê Minh chứng: HS thao tác mở đúng trang; HS còn Music”; đối chiếu tên bài, tác giả trong mô tả và lại nêu được từ khóa, bước mở. GV ghi nhận kênh Toàn Lê Music. Mời hai HS lần lượt riêng từng mức, không coi quan sát là đã trực nhập/tìm và mở kết quả đã kiểm; các cặp nêu từ tiếp thao tác. khóa, nói bước tiếp theo. Nếu kết quả thay đổi, GV dùng liên kết ở mục 2; không chọn bài chỉ trùng tên. Không bấm quảng cáo, đăng nhập hoặc bình luận. Mất mạng: luyện nêu bước trên bảng, ghi chưa thực hành mở video và bố trí lượt sau. 7. Nghe và cảm nhận (1,5 phút) Nghe để nhận ra sắc thái, không nói chuyện hoặc GV trình bày trọn bài một lần; có thể dùng một gõ át nhạc. Nêu cảm nhận riêng; gợi ý: “Em thấy lượt hát trong video đã nghe kiểm trước giờ dạy. vui, muốn đến trường; nhịp điệu rộn ràng.” Nghe Hỏi: “Em cảm thấy thế nào? Nhịp điệu nhanh, lại câu đầu nếu cần, không bắt buộc dùng cùng rộn ràng hay chậm, buồn?” Chốt tính chất vui một câu trả lời. tươi, rộn ràng; nếu HS chưa cảm nhận, hát lại câu đầu và cho đung đưa nhẹ. 8. Đọc lời và nhận biết câu hát (1 phút) Theo dõi từng dòng lời, đọc đủ và rõ tiếng; tìm GV chỉ Hình 3, đọc theo tiết tấu; HS đọc thầm được điểm đầu/cuối sáu câu. Nêu một hình ảnh rồi đọc nhỏ cùng GV. Chia sáu câu theo các đoạn nghe thấy trong lời: hoa, cây xanh, chim, mái ở nhiệm vụ 10–18 và phần kết La la la. Giải trường hoặc thầy. thích “rộn ràng” là vui, náo nức; “thân thương” là gần gũi, yêu quý. 9. Chuẩn bị giọng và hơi (0,5 phút) Làm đúng tư thế, lấy hơi êm, hát âm “la” vừa Cho HS ngồi/đứng thẳng, thả lỏng vai; lấy hơi nghe; nhìn tín hiệu trước khi vào câu. HS khó bắt nhẹ và ngân “la” theo cao độ GV đàn/hát vừa giọng nghe bạn cạnh mình và thử lại ở âm lượng sức. Quy ước bàn tay đưa lên để lấy hơi, hạ nhỏ. xuống để vào câu; không gào hoặc nhấc vai. 10. Tập câu 1 (1 phút) Nghe mẫu, nhìn lời rồi hát nhắc lại câu 1; lấy hơi “Vui đến trường lòng rộn ràng như hoa nở.” GV trước “Vui”, rõ lời và kết thúc cùng GV. Tập lại đàn/hát mẫu cả câu, chỉ đúng tiếng vào; lớp hát cụm “lòng rộn ràng” theo mẫu khi cần. nhẩm rồi hát hai lượt. Dừng ở “nở”, không kéo sang câu sau; nghe và sửa chỗ “rộn ràng” nếu bị hát đều thành từng tiếng rời. 61
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 11. Tập câu 2 (1 phút) Một HS hát thử theo giai điệu, lớp nghe để nhận “Hương thơm ngọt ngào từng góc phố thân xét cách vào câu. Cả lớp hát câu 2, giữ khoảng quen.” GV đàn/hát mẫu; mời một HS thử, hỗ trợ nghỉ theo mẫu và phát âm rõ “ngọt ngào”, “thân ngay nếu chưa đúng rồi cho cả lớp hát lại. Chỉ vị quen”. trí nghỉ trước “Hương”, không nối liền âm “nở” sang tiếng này. 12. Nối câu 1 và 2 (0,5 phút) Hát nhẩm rồi hát liền hai câu có chỗ lấy hơi. Tổ Đàn hai câu để lớp hát nhẩm, sau đó hát đồng 1 trình bày; các tổ còn lại kiểm bạn vào “Hương” thanh. Mời tổ 1 hát nối hai câu; GV dùng tay báo đúng và không hát hụt tiếng cuối. nhịp và lấy hơi, chỉ sửa đúng cụm đang vấp. 13. Tập câu 3 (1 phút) Nhắc lại mẫu từng cụm rồi trọn câu 3, không bỏ “Nụ hoa xinh xinh trong từng chiếc lá nhỏ.” GV một tiếng “xinh”. Giữ âm lượng vừa, nghe và sửa hát mẫu chậm và chỉ từng tiếng; chia tạm “Nụ đúng cụm được GV chỉ. hoa xinh xinh” / “trong từng chiếc lá nhỏ” nếu lớp cần. Ghép lại ngay sau khi hát được; nhắc hai tiếng “xinh” liên tiếp. 14. Tập câu 4 (1 phút) Hát liền tiếng “ước”, không thêm tiếng lời; nhắc “Như lời thầy cho em những ước mơ.” GV hát lại cụm khó rồi trọn câu. Nhìn tay giữ nhịp của mẫu, làm rõ chỗ luyến ở tiếng “ước”: một tiếng GV, không tự kéo ngắn hoặc kéo dài “mơ”. lời đi qua hai nốt, không tách thành hai tiếng “ước”. Cho HS nhắc cụm “những ước mơ” rồi hát cả câu, giữ đúng phần lời vào lệch phách theo mẫu. 15. Nối câu 3 và 4 (0,5 phút) Lớp hát nối rồi tổ 2 thực hiện; tổ khác nghe chỗ Đàn/hát dẫn hai câu cho lớp ghép; mời tổ 2 hát. chuyển câu và tiếng luyến. Nhận xét một điểm Nếu lớp vào “Như lời thầy” sớm, GV hát lại rõ, ví dụ “Bạn hát đủ hai tiếng xinh”. đoạn chuyển và ra hiệu vào câu đúng. 16. Tập câu 5 (1,5 phút) Nghe và hát từng vế, sau đó ghép câu 5; giữ hai “Cây xanh xanh trong nắng ấm ban mai. Bước tiếng “xanh”, lấy hơi nhẹ đúng chỗ. HS nhanh chân nhẹ em vui đi đến trường.” GV hát mẫu hơn hát trọn câu rõ lời; HS cần hỗ trợ theo từng từng vế; HS nhắc rồi ghép cả câu. Cho lấy hơi vế. sau “mai” khi cần; giữ chỗ nghỉ trước “Bước”, tập lại cụm “trong nắng ấm” để không làm mất nhịp. 62
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 17. Tập câu 6 (1,5 phút) Hát rõ lời, không đổi “khoảng trời” thành lời “Chim reo vang bao khúc hát líu lo. Dưới mái khác; nghe mẫu để giữ nhịp ở “bao khúc hát”. trường là khoảng trời thân thương.” GV hát mẫu Ghép hai vế, kết thúc “thân thương” theo tín hai vế; HS nghe, nhắc từng vế rồi hát cả câu. hiệu. Chú ý “líu lo”, “khoảng trời”, nghỉ trước “Dưới” theo bản nhạc; chưa chuyển sang La la la. 18. Nối câu 5 và 6 (0,5 phút) Tổ 3 nối hai câu, các tổ khác theo lời và nghe Cho lớp hát nhẩm theo đàn rồi mời tổ 3 nối hai chỗ chuyển. Nhận ra câu 5 nói cây xanh/bước câu. GV hỗ trợ điểm lấy hơi sau “đến trường”; cả chân, câu 6 nói chim/mái trường; tập lại đoạn lớp cùng hát lại đoạn chuyển nếu tổ còn ngắt chưa liền. quãng. 19. Tập phần kết La la la (2 phút) Theo ngón tay GV, nhắc giai điệu bằng “la”; GV chỉ đường đi ở cuối Hình 3: hát đến ô kết thứ không tự thêm lời vào các dòng chấm. Hát đúng nhất, quay lại dấu nhắc; lượt sau bỏ ô thứ nhất, hướng đi qua hai ô kết và lời cuối, giữ tiếng sang ô thứ hai rồi hát “Dưới mái trường là “thương” đến khi GV ra hiệu kết thúc. khoảng trời thân thương”. Hát mẫu mỗi đoạn ngắn bằng “la”, cho HS nhắc, sau đó ghép phần kết. GV dùng ngón tay dẫn đường; chưa yêu cầu HS tự giải thích kí hiệu. 20. Hát toàn bài và sửa lỗi (2 phút) Hát toàn bài với sắc thái vui tươi, rõ lời, nhìn tín GV đàn/đệm trực tiếp, lớp hát từ đầu đến hết; lần hiệu lấy hơi và kết thúc. Tự chọn một chỗ cần tiếp giảm hát hỗ trợ để HS chủ động. Tập trung sửa; hát lại cụm đó rồi hoàn thành lượt tiếp theo sửa tối đa hai chỗ thực tế: thiếu tiếng lặp với ít trợ giúp hơn. “xinh/xanh”, tách tiếng luyến “ước”, vào câu sớm hoặc quên đường phần kết. Hát lại cụm sai rồi nối vào câu, không bắt cả lớp hát lại nhiều lần vô mục đích. 63
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (12 phút) Mục tiêu: Hát kết hợp vỗ nhịp, gõ phách, vận động; phối hợp biểu diễn, lựa chọn cách dùng AI chủ động và chia sẻ cảm nghĩ. Hình 4. Minh họa vỗ tay theo nhịp – SGK Âm nhạc 3, tr. 21. 21. Hát và vỗ theo nhịp (1,5 phút) Hát hai câu đầu và vỗ đúng vị trí GV chỉ. Phân GV chỉ Hình 4 rồi đối chiếu Hình 3, hát hai câu biệt bắt đầu hát với bắt đầu vỗ nhịp; giữ đều đầu và làm mẫu một tiếng vỗ ở đầu mỗi ô nhịp. khoảng cách các tiếng vỗ, không vỗ theo từng Những tiếng cần vỗ lần lượt: “trường – nở – âm tiết. ngào – quen”; không vỗ ngay ở tiếng lấy đà “Vui”. Lớp tập chậm rồi hát đúng tốc độ; ai vỗ theo mọi tiếng lời thì chuyển sang nhìn tay GV. Hình 5. Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách – SGK Âm nhạc 3, tr. 21. 22. Hát và gõ theo phách (1,5 phút) Chỉ đúng từng hoa, hát và gõ ở tám tiếng đã nêu; GV chỉ các hoa Hình 5, mẫu hai câu: “Vui – nghe để tiếng gõ không át lời hát. Theo dõi một trường – rộn – nở / Hương – ngào – phố – quen”. bạn và nhắc lại vị trí bị gõ thêm hoặc bỏ sót. Có tám điểm gõ trong phần minh họa. HS hát và gõ thanh phách nhẹ; không có nhạc cụ thì vỗ tay. So sánh: gõ phách đều và nhiều hơn vỗ nhịp ở hai câu này. 64
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 23. Giữ phách khi lời hát vào lệch (1 phút) Tách việc giữ phách và hát lời để luyện; khi ghép GV gõ đều, hát chậm đoạn “Nụ hoa xinh vẫn gõ đều, không thêm tiếng gõ vì tiếng lời hát những ước mơ”; HS chỉ gõ theo, sau đó mới vừa vào lệch. Cặp bên cạnh kiểm nhau và thử lại một hát vừa gõ. Nếu tiếng gõ chạy theo lời, dừng hát, lần. tập gõ với GV rồi ghép lại; giữ tiếng luyến “ước” liền mạch. 24. Luyện theo nhóm và cặp (3 phút) Thống nhất vai, luyện cùng bạn rồi trình bày Chia ba nhóm: Đô hát–vỗ nhịp; Rê hát–gõ cách đã chọn; lần đổi vai thử nhiệm vụ mới. phách; Mi hát–nhún chân nhẹ. Mỗi nhóm tập hai Quan sát nhóm khác theo ba tiêu chí: đúng lời, câu đầu, trao đổi chọn cách đứng/động tác phù giữ nhịp/phách, phối hợp và âm lượng vừa. Nêu hợp; từng cặp thử trước, rồi nhóm trình bày với một điểm tốt và một điều cần luyện. đàn GV. Cho đổi vai Đô→Rê→Mi để trải nghiệm. GV hỗ trợ nhóm chưa giữ đều; HS khó vận động được ngồi đưa tay theo nhịp. 25. Hát nối tiếp và hòa giọng (1,5 phút) Theo dõi lượt hát của tổ; chuẩn bị lấy hơi trước GV đệm trực tiếp, ra hiệu: tổ 1 câu 1–2; tổ 2 câu khi đến phần mình, cùng hòa giọng ở phần kết. 3–4; tổ 3 câu 5–6; cả lớp hòa giọng phần La la la Cặp được mời biểu diễn, lớp nghe và giữ nhịp; và câu kết. Lượt ngắn cuối, mời một cặp hát câu nhận xét cụ thể chỗ chuyển lượt. mình thích, lớp giữ nhịp nhẹ; nhắc vào đúng lượt, không hát lấn nhóm bạn. 26. Chọn cách dùng trợ lí âm nhạc (1,5 phút) Chọn A, giải thích “Em vẫn phải tự hát và tự gõ; Giáo dục AI – [3.A1.3]: AI hỗ trợ, người học vẫn nhờ thầy cô kiểm phần đệm”. Nêu điều cần thay chủ động. ở B: tắt máy, tự tập lại với hướng dẫn. GV nêu tình huống giả định: một trợ lí âm nhạc Hát câu đầu, tự gõ phách để thể hiện việc học AI có thể tạo phần gõ đệm tự động. A: dùng của mình. Không gửi giọng hát, hình ảnh hoặc phần đệm đã được GV kiểm, tự hát–gõ theo, rồi thông tin cá nhân cho công cụ AI. tắt đệm và thử lại. B: bật phần đệm để máy gõ thay, bản thân không tập. Các cặp chọn A/B và nói lí do. Chốt chọn A; AI không luyện kĩ năng thay em, kết quả cần GV kiểm. Cho lớp tự hát câu đầu và gõ theo mẫu đã học khi không có phần đệm. Đây là thảo luận tình huống, không yêu cầu mở ứng dụng AI. 65
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 27. Chia sẻ và tự đánh giá (1,5 phút) Trả lời đúng tên bài và tác giả. Gợi ý: “Em vui Hỏi tên bài, tác giả; nêu đủ hai câu hỏi SGK: khi được gặp thầy cô, bạn bè; em thích hát với “Hãy chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi học bài nhóm và nhún chân.” Có thể chọn hình thức khác hát. Em thích biểu diễn theo hình thức nào?” và giải thích. Chấp nhận nhiều ý phù hợp. HS tự chọn “đã làm Nói một việc đã làm được, một chỗ cần tập; lắng được/cần luyện thêm” về hát rõ lời và giữ nhịp; nghe góp ý không chê bai bạn. GV nêu một tiến bộ và hướng luyện cụ thể, gắn với kính trọng thầy cô, yêu bạn bè. 28. Dặn dò (0,5 phút) Nhắc lại một việc sẽ làm ở nhà và đồ dùng cần Khuyến khích hát Vui đến trường và chia sẻ cảm chuẩn bị. Có thể hát trực tiếp cho người thân, xúc cho người thân nghe; tập lại đúng câu còn không cần quay hoặc đăng lên mạng. vấp. Chuẩn bị SGK, nhạc cụ cho Tuần 10: ôn bài hát và Đọc nhạc Bài số 2. Việc tìm video ở nhà chỉ làm cùng người lớn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 66
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: VUI ĐẾN TRƯỜNG TIẾT 10: ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 2 – ÔN HÁT VUI ĐẾN TRƯỜNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Nhớ tên bài Vui đến trường, nhạc và lời Lê Quốc Thắng; hát rõ lời, đúng giai điệu, thể hiện tính chất vui và rộn ràng. • Nhận biết hai nốt Si, Đô2 và kí hiệu bàn tay; bước đầu đọc đúng cao độ, trường độ Bài số 2, giữ dấu lặng, kết hợp kí hiệu bàn tay và gõ phách. • Hợp tác theo cặp/nhóm; biết nghe bạn, góp ý một chỗ cụ thể và tập lại; yêu thích học âm nhạc, mạnh dạn thể hiện cảm xúc. • Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng ứng dụng luyện Si–Đô2 để chọn tên nốt theo hình, đọc phản hồi rồi sửa lựa chọn; phân biệt thao tác trực tiếp với quan sát. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.20–23, SGV tr.25–26; đàn phím, thanh phách/tem-pơ-rin; ba hình đọc nhạc và bản nhạc Vui đến trường trong bài. Tập đàn mẫu Bài số 2, đọc từng hai ô, bắt đầu/kết thúc và giữ dấu lặng. Máy tính hoặc máy tính bảng của GV mở sẵn ứng dụng Si–Đô2 kèm bộ giáo án; thử bốn lượt và nút làm lại trước dạy. Ứng dụng chạy trong trình duyệt, không cần tài khoản hay Internet sau khi mở tệp. Khi thiết bị hỏng, dùng hai hình bàn tay trong SGK và ghi nhận chưa thực hành số. Mở ứng dụng luyện Si–Đô2 HS: SGK, nhạc cụ gõ nếu có; có thể dùng vỗ tay. GV quản lí thiết bị; hai HS đại diện luân phiên thao tác, lớp ghép cặp quan sát, nêu lí do lựa chọn. Không yêu cầu HS có thiết bị cá nhân. 67
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: Ổn định, nhớ kí hiệu cũ và phát hiện kí hiệu mới để vào bài. 1. Ổn định (0,5 phút) Báo sĩ số; chuẩn bị SGK, thử dừng và nghe bạn. Lớp trưởng báo sĩ số; kiểm sách, nhạc cụ và tư thế. Quy ước hạ tay là dừng, cho lớp thử. 2. Trò chơi nhìn tay đoán nốt (2 phút) Nêu Đô, Mi, Son, La theo mẫu quen; chỉ hai kí Lần lượt làm kí hiệu Đô, Mi, Son, La; mời HS hiệu mới. Theo dõi để so sánh ngón trỏ hướng đọc tên. Thêm Si và Đô2, hỏi hình nào chưa học; lên với bàn tay nắm ở vị trí cao. chưa yêu cầu đoán đúng tên mới. Khen nhận xét có căn cứ, giới thiệu hai nốt sẽ học. 3. Nêu nhiệm vụ (0,5 phút) Nêu đúng tên chủ đề; chuẩn bị mở SGK tr.22 và Hỏi chủ đề đang học; chốt Vui đến trường. Nêu xác định việc cần thực hiện. hôm nay tập Bài số 2 và ôn bài hát, cuối tiết trình bày cùng bạn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (16 phút) Mục tiêu: Nhận biết Si–Đô2, dùng phản hồi số và đọc Bài số 2 theo từng hai ô nhịp. Hình 1. Cao độ và kí hiệu bàn tay – SGK Âm nhạc 3, tr.22. 4. Học hai kí hiệu mới (2 phút) Chỉ và gọi tên Si, Đô2; làm theo hình SGK, so Chỉ Hình 1: sau La là Si và Đô2. GV làm mẫu Si sánh hai Đô cùng kiểu tay nhưng khác độ cao. bằng ngón trỏ hướng lên, Đô2 bằng bàn tay nắm Nghe và đọc cả tám nốt, không hét khi lên cao. ở vị trí cao hơn Đô thấp; HS làm chậm. Đàn dãy Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La–Si–Đô2 hai lượt, rồi đi xuống. 68
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Luyện với ứng dụng Si–Đô2 (3 phút) Đại diện chạm đúng nút, đọc phản hồi và sửa lựa Mở ứng dụng kèm theo, hướng dẫn xem hình → chọn; lớp quan sát ngón trỏ của Si, bàn tay nắm chạm tên Si hoặc Đô2 → đọc phản hồi → sửa của Đô2. Nêu ứng dụng giúp kiểm lựa chọn; GV nếu cần → Câu tiếp. GV làm mẫu một lượt; hai ghi riêng HS thao tác và HS quan sát. HS lần lượt giải hai lượt. Cặp còn lại nêu tên/giải thích trước khi bạn chọn. Hỏi ứng dụng giúp em sửa chỗ nào; khi hỏng dùng hình giấy, không ghi là đã thao tác số. Hình 2. Mẫu vỗ/gõ theo tiết tấu – SGK Âm nhạc 3, tr.22. 6. Luyện hình tiết tấu (2 phút) Gõ bốn móc đơn rồi một nốt đen/nghỉ; lặp mẫu. GV gõ chậm bốn ô: “ta-ti ta-ti | ta – nghỉ | ta-ti Mỗi cặp hai ô có năm tiếng gõ, cả hình có mười; ta-ti | ta – nghỉ”; mỗi cặp ta-ti gồm hai móc đơn, vẫn giữ hai phách ở ô có lặng. mỗi ô đủ hai phách. Làm mẫu hai lượt; lớp gõ bằng tem-pơ-rin hoặc vỗ tay. Chỉ dấu lặng để HS mở tay nghỉ, không gõ thêm. Hình 3. Bài số 2, tốc độ vừa phải – SGK Âm nhạc 3, tr.22. 7. Quan sát bài đọc (1 phút) Nhận ra hai dòng, nhịp 2/4 và các dấu. Chỉ nốt Chỉ hai dòng của Hình 3; hỏi nhịp, hình nốt và trắng cuối bài, giữ hai phách; sửa câu trả lời nếu dấu lặng đã biết. Chốt nhịp 2/4, móc đơn, đen, bỏ sót nốt trắng. trắng ở cuối và ba dấu lặng đen. Chia hai câu, mỗi câu bốn ô; đánh dấu chỗ nghỉ bằng thao tác tay, không viết vào hình. 69
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8. Nghe đọc mẫu (1 phút) Nghe trọn bài, nêu một cảm nhận; theo dõi điểm Đàn và đọc cả bài ở tốc độ vừa phải. Hỏi cảm ngừng và độ ngân cuối. nhận; chấp nhận vui tươi/nhẹ nhàng nếu HS giải thích từ cách nghe. Nêu đọc vừa giọng, nghỉ đủ, không vội cuối câu. 9. Đọc tên nốt theo tiết tấu (1 phút) Đọc đúng thứ tự; không phát tiếng “nghỉ” khi Chỉ câu 1: Đô Đô Mi Mi | Son nghỉ | Đô2 Si La biểu diễn chính thức, chỉ mở tay im lặng. Giữ Đô Si | Son nghỉ. Câu 2: La Son Pha Mi | Rê nghỉ | cuối đủ hai phách. Son Pha Mi Rê | Đô (hai phách). Cho lớp đọc tên nốt chưa cần cao độ, mỗi ô đều hai phách. 10. Tập câu 1 (2 phút) Đọc từng hai ô rồi cả câu; dùng hơi nhẹ khi lên Đàn hai ô đầu, lớp nghe–nhẩm–đọc hai lần; đàn Đô2, nghỉ sau hai tiếng Son dài. Một HS thử, bạn hai ô tiếp, lưu ý Đô2 cao rồi Si–La–Si. Ghép bốn nghe và nêu chỗ cần tập. ô; mời một HS đọc, cả lớp sửa chỗ nhảy Son lên Đô2 bằng nghe đàn. 11. Tập câu 2 (2 phút) Nghe–nhẩm–đọc từng cặp ô; đọc đủ nốt, nghỉ Đàn từng hai ô và đọc mẫu, lớp đọc lại. Chỉ đúng và ngân Đô cuối. Cặp đôi đối chiếu xem đã đường đi xuống La–Son–Pha–Mi; nghỉ sau Rê, bỏ sót Pha hay Rê chưa. rồi Son–Pha–Mi–Rê, Đô trắng. Ghép câu, giữ hai phách nốt cuối; tập lại một cụm nếu chưa khớp. 12. Đọc trọn và nhận xét (2 phút) Đọc cả bài với các hình thức; bạn nhận xét vị trí Bắt nhịp, lớp ghép hai câu; lần lượt một tổ, nhóm cụ thể, không chỉ nói hay/chưa hay. Luyện lại nhỏ, một cá nhân đọc phần cần củng cố. Mời cùng GV. nhận xét theo đúng nốt–đủ nghỉ–đúng kết; GV sửa cụm còn sai bằng đàn mẫu rồi cho đọc lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (8 phút) Mục tiêu: Đọc cùng đệm trực tiếp, phối hợp gõ phách và kí hiệu bàn tay. 13. Đọc với đàn và gõ phách (3 phút) Đọc và gõ đều hai phách/ô; nốt trắng kéo qua hai Đệm trực tiếp, đếm lấy nhịp hai phách trước khi tiếng gõ, không cắt sau một phách. Nghỉ tiếng vào. GV gõ một tiếng mỗi phách, phách một rõ đọc nhưng tay vẫn giữ phách; dừng cùng tín hiệu hơn; vẫn giữ phách ở dấu lặng, miệng không GV. đọc. Cho lớp đọc hai lượt, lượt sau giảm giọng mẫu; hướng dẫn kết đúng nốt trắng cuối. 70
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 14. Đọc theo kí hiệu bàn tay (2 phút) Đọc đúng nốt ứng với bàn tay, nâng/hạ tay theo GV đọc từng câu cùng kí hiệu theo cao độ, HS cao độ; theo dõi GV ở chỗ Si/Đô2. Cá nhân hoặc làm lại; rồi chỉ tay và giảm hát mẫu. Mời một cá nhóm thực hiện, lớp tự sửa. nhân, một nhóm và cả lớp đọc. Khi tay và giọng chưa khớp, chỉ tập hai ô khó. 15. Luyện cặp, đổi vai (2 phút) Thực hiện vai đọc/gõ rồi đổi; đọc nối tiếp không Ghép HS cần hỗ trợ với bạn đã đọc vững: một ngắt dài giữa hai câu. Bạn hỗ trợ bằng chỉ nốt, bạn đọc, một bạn gõ phách; đổi vai. Hai tổ đọc không đọc lấn giọng. nối tiếp mỗi tổ một câu, tổ còn lại gõ. GV quan sát từng cặp và giúp vào đúng nhịp. 16. Củng cố đọc nhạc (1 phút) Nêu Si, Đô2; đọc lại một lượt theo tay, nhớ chỗ Hỏi tên hai nốt mới; mời lớp đọc lại Bài số 2 với mình cần luyện. kí hiệu. Chốt Si và Đô2, đánh giá chỗ nghỉ/nốt trắng; nhắc cách tự tập hai ô trước khi ghép. 71
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (8 phút) Mục tiêu: Ôn hát và biểu diễn cùng bạn, tự nhận xét sau hai nội dung học. Hình 4. Bản nhạc Vui đến trường để ôn hát – SGK Âm nhạc 3, tr.20. 17. Nhớ bài và ôn hát (2 phút) Nêu đúng tên/tác giả; hát trọn bài theo tín hiệu Hỏi tên bài, tác giả; chốt Vui đến trường – Lê vào/kết, giữ luyến và nét vui. Nhẩm lại cụm còn Quốc Thắng. GV đàn dạo ngắn và đệm cho lớp quên lời theo SGK. hát đủ sáu câu, phần La/kết đã học. Nhắc lấy hơi, hát liền tiếng ước, thể hiện vui rộn ràng. 18. Hát và gõ cùng bạn (1,5 phút) Hát và giữ phách cùng bạn; thảo luận ngắn ai bắt Giao cặp đôi hát hai câu đầu và vỗ phách; làm nhịp, tự sửa khi tay chạy theo từng tiếng lời. chậm một lượt để cả hai vào cùng nhau, sau đó đổi người bắt nhịp. Quan sát và giúp cặp chưa phối hợp. 72
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 19. Sáng tạo vận động (2,5 phút) Thống nhất động tác và vị trí đứng, luyện vừa Nhóm bốn chọn cách phụ họa bốn câu đầu: có tiếng. Hai nhóm biểu diễn với đàn GV; nhóm thể nhún chân tại chỗ, mở tay chào ở câu 1, đưa khác nhận xét đúng nhịp, phối hợp và cảm xúc, tay gợi hương ở câu 2, chỉ hoa ở câu 3, tay mở tôn trọng ý tưởng khác. trước ngực ở câu 4. Cho thảo luận một phút; hai nhóm trình bày, lớp làm theo. Không bắt buộc dùng mẫu nếu nhóm có động tác an toàn, đúng nhịp. 20. Chia sẻ và tự đánh giá (1 phút) Chia sẻ cụ thể: biết tay Si/Đô2, nghỉ đúng hoặc Mời hai HS nói điều làm được và một chỗ cần còn khó lên Đô2; nghe bạn và xác định mục tiêu luyện ở hát/đọc. Nhận xét nỗ lực, phối hợp; hỏi luyện. đã dùng ứng dụng để sửa lựa chọn thế nào. 21. Dặn dò (1 phút) Hát cùng lớp; nhắc lại việc ôn và chuẩn bị; chọn Cho lớp hát câu mở đầu để kết. Dặn ôn Bài số 2 một nội dung để chia sẻ người thân. theo từng hai ô, hát Vui đến trường và chia sẻ cảm xúc với người thân; chuẩn bị SGK tr.23 cho nghe Đi học. Không giao VBT thiếu trang/câu. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 73
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: VUI ĐẾN TRƯỜNG TIẾT 11: NGHE NHẠC ĐI HỌC – ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 2 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Nhớ bài Đi học, nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính; nêu một hình ảnh trong bài, thể hiện cảm xúc bằng nét mặt, vận động hoặc gõ đệm. • Đọc đúng cao độ, trường độ Bài số 2; kết hợp kí hiệu bàn tay, gõ phách hoặc tiết tấu; phối hợp đọc nối tiếp và sáng tạo động tác cùng bạn. • Chú ý lắng nghe, chia sẻ kỉ niệm đến trường; nhận xét có căn cứ và tôn trọng cách cảm nhận khác nhau. • Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): nghe nhạc cụ trên Chrome Music Lab, so sánh với nhạc cụ thật và nêu căn cứ nhận xét; nhận biết âm thanh phát qua loa từ công cụ số. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.22–23, SGV tr.27–29; các Hình 1–4 bên dưới; đàn phím, trống con, thanh phách/tem-pơ- rin. Tập hát Đi học theo bản nhạc SGV tr.28, giữ luyến và phong cách dân ca miền núi; hát trực tiếp hai lượt, đệm trực tiếp khi ôn đọc nhạc. Máy tính/máy tính bảng GV, loa vừa nghe, Internet. Mở Rhythm, thử chạm trống, Phát/Tạm dừng và chuẩn bị trống thật để đối chiếu. Giao diện và nút phát đã kiểm; GV cần nghe thử trên thiết bị lớp trước giờ dạy. Khi không phát được, dùng nhạc cụ thật và ghi phần so sánh số chưa thực hiện. Chrome Music Lab – Rhythm HS: SGK, nhạc cụ gõ hoặc vỗ tay; không cần tài khoản hay thiết bị cá nhân. GV điều khiển âm lượng và hỗ trợ thao tác theo lượt. 74
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: Quan sát cảnh đi học, gợi cảm xúc để chuẩn bị nghe. 1. Ổn định (1 phút) Chuẩn bị; dừng gõ theo hiệu lệnh, nhắc tên nội Kiểm sĩ số, tư thế, sách và nhạc cụ; thử quy ước dung sẽ học. dừng tay để nghe. Nêu hôm nay nghe Đi học và ôn Bài số 2. Hình 1. Đi học và cảnh đường đến trường – SGK Âm nhạc 3, tr.23. 2. Quan sát tranh (3 phút) Trao đổi theo cặp; chỉ các bạn, con đường, cây Cho quan sát Hình 1, hỏi: Có những ai, cây gì, cọ; nói tranh gợi đường tới trường. Nghe ý kiến con đường thế nào? Tranh gợi hoạt động nào? khác, bổ sung điều nhìn thấy. Mời hai cặp chia sẻ; chốt các bạn nhỏ đi học giữa cảnh đồi núi, cây cọ. Tìm thêm căn cứ trong lời ca; không suy đoán dân tộc của nhân vật. 75
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút) Mục tiêu: Nghe, nhận biết bài hát và nói cảm nhận có căn cứ. 3. Giới thiệu bài nghe (1 phút) Đọc tên bài, nhạc sĩ, nhà thơ; ghi nhớ nội dung, Giới thiệu Đi học: nhạc Bùi Đình Thảo, thơ không cần học thuộc tiểu sử. Hoàng Minh Chính theo SGK. Nêu âm hưởng dân ca miền núi phía Bắc, cảm xúc đến trường; nhạc sĩ Bùi Đình Thảo còn có Bà thương em, Bàn tay mẹ. Chỉ tên bài/tác giả để HS đọc lại. 4. Tìm hình ảnh trong lời ca (1 phút) Chỉ đúng cụm từ, liên hệ rừng, suối, nương; HS đọc thầm lời Hình 1, chỉ “hương rừng”, chuẩn bị lắng nghe. “nước suối”, “cọ xoè ô”, “mẹ lên nương”. Hỏi các hình ảnh gợi cảnh nào; dẫn vào nghe cách giai điệu diễn tả. 5. Nghe lần thứ nhất (3 phút) Nghe trọn bài; nhận ra tiếng GV hát trực tiếp. GV hát toàn bài theo Hình 4 cuối bài dạy: hơi Nhớ một hình ảnh và một cảm xúc để chia sẻ. nhanh, rõ lời, phong cách dân ca miền núi. HS nghe yên lặng, chưa gõ. Sau lượt nghe, dành ít giây nhớ hình ảnh/cảm xúc nổi bật. 6. Trao đổi sau nghe (3 phút) Nêu vui, dịu dàng, hồi hộp hoặc cảm nhận riêng; Hỏi bốn ý: Em cảm thấy thế nào? Phong cảnh dẫn một hình ảnh nghe được. Nhận biết miền núi được miêu tả ra sao? Các bạn ở vùng nào đi học? phía Bắc từ lời và giới thiệu. Chia sẻ ngắn, Em nhớ gì trong ngày đầu tới trường? Mỗi cặp không bắt buộc kể chuyện riêng. chọn một ý; mời bốn HS trả lời. Chốt rừng, suối, cọ, nương; miền núi phía Bắc. Cảm xúc/kỉ niệm là câu hỏi mở, chấp nhận đáp án có lí do. 7. Nghe lần hai và vận động (3 phút) Nghe, vận động nhẹ, giữ khoảng cách. Có thể GV hát lại; HS đứng/ngồi vững, nhún nhẹ, tay chọn động tác khác an toàn và đều nhịp; nói mở gợi hương rừng, đưa ngang gợi suối, đưa cao mình thích hình ảnh nào. gợi tán cọ. Cho chọn động tác riêng, giao lưu bằng nét mặt; dừng khi bài kết. Mời một nhận xét về cảm xúc thể hiện. 76
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (8 phút) Mục tiêu: Phân biệt gõ nhịp, phách và luyện mẫu tiết tấu. 8. Gõ theo nhịp và phách (3 phút) Thực hiện vai nhóm; nhận ra gõ phách nhiều Hát câu mở đầu, đếm hai phách/ô 2/4. Mẫu gõ tiếng hơn gõ nhịp. Cùng vào/kết; không gõ theo phách: hai tiếng/ô; gõ nhịp: một tiếng ở phách từng từ lời ca. đầu/ô. Ba nhóm lần lượt gõ phách, gõ nhịp, vận động; tập riêng rồi phối hợp với GV hát đoạn mở đầu. Tiếng gõ nhẹ hơn tiếng hát. Hình 2. Mẫu tiết tấu gợi ý khi nghe Đi học – SGV Âm nhạc 3, tr.29. 9. Tập mẫu tiết tấu (3 phút) Gõ đúng dài/ngắn, nghỉ đúng, giữ tốc độ. Dùng Chỉ Hình 2, gõ độc lập “ta ti-ti | ta – nghỉ”, lặp thanh phách/vỗ tay; nếu chưa phối hợp lời hát thì lại; ta là đen, ti-ti là hai móc đơn. Mỗi cặp hai ô trở lại gõ mẫu riêng. có bốn tiếng gõ, toàn hình tám tiếng, ô có lặng vẫn đủ hai phách. Lớp làm hai lần, mở tay ở chỗ nghỉ. Khi vững, GV cho gõ mẫu lặp trong một đoạn hát phù hợp; không ép từng tiếng gõ trùng từng âm tiết. 10. Đổi vai và nhận xét (2 phút) Đổi vai; nhận xét cùng vào, đều nhịp, cùng kết; Ba nhóm đổi vai, cùng thực hiện một lượt ngắn. thử lại theo góp ý. Gọi hai HS chỉ chỗ đều hoặc còn vội; GV sửa một đoạn rồi cho tập lại. Khen nghe nhau và gõ vừa sức. 77
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (12 phút) Mục tiêu: Ôn đọc nhạc, so sánh công cụ số với nhạc cụ thật. Hình 3. Bài số 2 – SGK Âm nhạc 3, tr.22. 11. Nhớ nốt và đọc lại (2 phút) Nêu/làm tay Si, Đô2; đọc theo đàn, giữ nghỉ sau Hỏi hai nốt mới: Si, Đô2. Mời 2–3 HS làm tay, Son/Son/Rê và ngân Đô cuối. lớp đọc tám nốt theo đàn. Đàn Bài số 2 cho lớp đọc một lượt; nhắc ba dấu lặng và Đô trắng cuối đủ hai phách. 12. Đọc nối tiếp, gõ đệm (3 phút) Đọc nối tiếp không ngắt dài; phân biệt phách đều Nhóm 1 đọc câu một, nhóm 2 đọc câu hai; nhóm với vỗ theo trường độ nốt. Im tiếng ở lặng; tập khác gõ phách. Đổi lượt, một nhóm vỗ theo tiết lại ô sai. tấu bài: bốn móc đơn rồi đen/nghỉ ở ba cặp đầu; kết Đô trắng một tiếng vỗ và giữ đủ hai phách. GV chỉ từng ô, sửa chỗ nhảy Son lên Đô2. 13. So sánh nhạc cụ số và thật (3 phút) Quan sát nguồn và nghe; nêu âm qua loa do công GV chạm trống trong Rhythm bốn tiếng đều, rồi cụ số phát, trống thật rung khi gõ. Dùng từ gõ trống thật cùng tốc độ; một HS thử chạm. Hỏi vang/ngắn/trầm/sáng nếu thực nghe thấy, nêu âm nào qua loa, âm nào từ vật thật; điểm căn cứ; không đoán nhạc cụ thật chỉ từ hình hoạt giống/khác và căn cứ nghe? Chốt cả hai gợi tiếng họa. gõ, độ vang/sắc âm có thể khác. Nghe để nhận xét; không coi nguồn số tự nhiên tốt hơn. 14. Đọc với vận động sáng tạo (2 phút) Thống nhất động tác không lấn nhịp; góp ý cụ Cặp đôi chọn nhún ở phách một, mở tay ở phách thể, tôn trọng cách làm của bạn. hai hoặc cách an toàn khác; đọc một dòng, đổi vai đọc/vận động. Mời hai cặp trình bày với đàn GV; nhận xét đúng nốt, nghỉ, phối hợp. 15. Tự đánh giá và chuẩn bị (2 phút) Nêu nghe Đi học và ôn Bài số 2; chọn một cụm Hỏi hai nội dung vừa học, mời hai HS nêu điều khó để luyện. Nhắc chuẩn bị; không nhận VBT làm được/chỗ cần luyện. Nhận xét nghe và hợp chưa xác định. tác. Dặn ôn Bài số 2, chia sẻ cảm xúc Đi học với người thân, chuẩn bị vận dụng ở SGK tr.24. 78
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BẢN NHẠC DÙNG CHO GIÁO VIÊN Mục tiêu: GV tập trước và dùng trong hai lượt nghe đã phân bổ; không thêm thời gian hoạt động. Hình 4. Đi học – SGV Âm nhạc 3, tr.28; giữ nguyên dòng ghi lời của nguồn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 79
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: VUI ĐẾN TRƯỜNG TIẾT 12: VẬN DỤNG – SÁNG TẠO Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Hát Vui đến trường kết hợp vận động cơ thể theo SGK; phối hợp các cách gõ đệm, biểu cảm, vận động trong nhóm mới. • Đọc Bài số 2 với sắc thái to dần/nhỏ dần hoặc đọc rồi vỗ tiết tấu; nghe Đi học và biểu diễn động tác phù hợp. • Biết phân công, nghe bạn, chia sẻ điều yêu thích; tự nhận xét đúng một điểm làm được và một điểm cần luyện. • Năng lực số – [CB1.3.1] (Phát triển nội dung số): dưới sự hướng dẫn của GV, ghi một đoạn hát bằng máy tính bảng, dừng và nghe lại để nhận xét nhịp, lời, sự phối hợp; lưu bằng tên nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.20,22–24, SGV tr.28–30; Hình 1–3 trong bài; đàn phím và nhạc cụ gõ. Tập trước bài hát/đọc nhạc, các động tác SGK tr.24 và Đi học theo bản nhạc SGV tr.28. GV hát, đàn và đệm trực tiếp. Máy tính bảng Windows 11 có Sound Recorder, micro hoạt động; thử ghi, dừng, nghe lại trước dạy. GV quản lí quyền micro và tệp lớp. Ghi đoạn bốn câu đầu Vui đến trường khoảng 20–30 giây, đặt tên T12_Nhom1; chỉ nghe trong lớp. Nếu thiết bị không ghi được, biểu diễn trực tiếp và ghi phần thực hành số chưa thực hiện. Hướng dẫn Sound Recorder của Microsoft HS: SGK, thanh phách/tem-pơ-rin hoặc vỗ tay; mỗi nhóm bốn, khoảng cách vận động vừa đủ. HS không cần thiết bị hoặc tài khoản cá nhân. 80

