Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_27_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các câu mở đầu để nhận diện bài: Mưa: “Mây Nêu đúng câu đã đọc và cảm nhận riêng. Ví dụ: đen lũ lượt / Kéo về chiều nay”; Ngày hội rừng Em thích tiếng gõ kiến và tiếng gà gọi vì chúng xanh: “Chim gõ kiến nổi mõ / Gà rừng gọi vòng làm khu rừng vui như ngày hội. Không chỉ nói quanh”; Mặt trời xanh của tôi: “Đã có ai lắng “hay” mà thêm một lí do. nghe / Tiếng mưa trong rừng cọ”; Mèo đi câu cá: “Anh em mèo trắng / Vác giỏ đi câu”. Sau khi đọc hỏi: Em thích những câu thơ nào nhất? Vì sao? Bản luyện mẫu 3 khổ đầu bài Mưa (Trần Tâm), SGK tập hai tr.11: Mây đen lũ lượt Kéo về chiều nay Mặt trời lật đật Chui vào trong mây. Chớp đông chớp tây Rồi mưa nặng hạt Cây lá xoè tay Hứng làn nước mát. Gió reo gió hát Giọng trầm giọng cao Chớp dồn tiếng sấm Chạy trong mưa rào. Quan sát các nhóm, mời 3–4 em đọc trước lớp; Đọc, nghe, nhận xét một điểm cụ thể. Sản phẩm: sửa ngay lỗi nhịp bằng đọc mẫu một dòng rồi lượt đọc 2–3 khổ và một ý giải thích sở thích; tự cho em đọc lại. Đánh giá bằng lời: đã thuộc đoạn đánh dấu đoạn cần luyện tiếp. nào, cần luyện chỗ nào; không so sánh em này với em khác. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Luyện từ theo nghĩa (14 phút) Mục đích: Tìm từ đúng ngữ cảnh, đối chiếu và mở rộng. Đọc đoạn thơ bài 2: Tìm và ghi: cùng nghĩa vui – hớn hở – mừng; Sáng đầu thu trong xanh trái ngược lớn – bé (tí teo). Chỉ ra chúng nói về niềm vui và sự thay đổi vóc dáng. Em mặc quần áo mới Đi đón ngày khai trường Vui như là đi hội. Gặp bạn, cười hớn hở Đứa tay bắt mặt mừng Đứa ôm vai bá cổ Cặp sách đùa trên lưng... Từng nhóm đứng đo nhau Thấy bạn nào cũng lớn Năm xưa bé tí teo, Giờ lớp ba, lớp bốn. (Nguyễn Bùi Vợi) Yêu cầu tìm từ cùng nghĩa hoặc trái ngược; làm cá nhân rồi trao đổi cặp. Mời một em ghi kết quả, cả lớp nhận xét. Hỏi: Trả lời không: lớn nói kích thước/sự trưởng “lớn” và “hớn hở” có trái nghĩa không? Chốt thành, hớn hở nói cảm xúc. Sửa kết quả theo phải so hai từ nói về cùng một phương diện. cách kiểm cùng phương diện. Giao bài 3: tìm một từ cùng nghĩa, một từ trái Đáp án có thể: mới — mới tinh — cũ; nhỏ — nghĩa với mới, nhỏ, nhiều. Nhóm đôi làm bảng bé/bé xíu — to/lớn; nhiều — lắm/đông/đầy — ít. ba cột Từ đã cho | Cùng nghĩa | Trái nghĩa; mời Ví dụ sách mới/sách cũ; quả nhỏ/quả to. Chọn từ đại diện trình bày và giải thích bằng một cụm từ. phù hợp ngữ cảnh; “đông” cùng nghĩa nhiều khi nói số người. Chữa theo từng hàng, chấp nhận từ tương đương Ví dụ: Chiếc cặp của em còn mới tinh. Bạn nhận phù hợp. Yêu cầu mỗi em đặt một câu với một từ xét từ có nghĩa phù hợp câu; tự sửa từ hoặc dấu đã tìm và đọc cho bạn kiểm nghĩa. cuối câu. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Tự đánh giá việc ôn tập. Mời một em đọc câu thơ thích, một em nêu cặp Nêu điều đã làm được; chọn đoạn sẽ luyện ở nhà. trái nghĩa. Dặn luyện lại đoạn thơ chưa thuộc; Đọc cho người thân nghe, không cần học thêm chuẩn bị dấu câu và bốn kiểu câu ở tr.74. bài ngoài phạm vi đã học. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 27 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Dấu gạch ngang, dấu hỏi; bốn kiểu câu SGK tr.74; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Điền được dấu gạch ngang và dấu hỏi phù hợp lời nhân vật. Đặt đủ bốn câu kể, hỏi, cảm, khiến theo tranh và giải thích mục đích dùng. - Tự chủ, hợp tác: làm việc cá nhân, trao đổi và tự sửa lỗi; chăm chỉ đọc, viết, trung thực với bài làm; yêu thiên nhiên và biết quan tâm người khác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3, tập hai; ngữ liệu, tranh, câu hỏi và bảng đối chiếu in ngay trong hoạt động. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. Bảng đối chiếu được kẻ trên bảng lớp khi chữa bài. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Ôn chức năng của dấu câu. Viết hai câu: “Em muốn làm bác sĩ.” và “Em Đọc, nhận ra câu đầu kể, câu sau hỏi; nói dấu muốn làm nghề gì?”; mời HS đọc theo giọng và chấm và dấu hỏi. Bạn nghe nhận xét giọng đọc. so sánh dấu cuối. Giới thiệu sẽ dùng thêm câu cảm, câu khiến. 12

