Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_32_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 32 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá: đọc văn bản (19 phút) Mục đích: Đọc hai đoạn, hiểu từ và câu dài. Tranh rô-bốt khám phá đại dương (SGK tr.114). GV đọc toàn bài rõ ràng, không cần diễn cảm Đọc theo SGK, nhận mốc 1920 gắn nhân vật như truyện. Đoạn 1, phần đầu: trong vở kịch. Viễn tưởng là tưởng tượng điều ở Năm 1920, rô-bốt xuất hiện lần đầu tiên trong vai tương lai xa xôi; lời cảm thán là suy nghĩ người nhân vật của một vở kịch viễn tưởng. Đó là nhân xem kịch. vật người máy, biết làm theo mệnh lệnh của con người. “Tuyệt quá! Nếu giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt thì chúng ta nhàn nhã bao nhiêu!”. Ai xem kịch cũng nghĩ thế. Đoạn 1, phần tiếp: Đọc các việc của rô-bốt, ngắt theo dấu phẩy; Rồi người ta bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt nhìn tranh minh hoạ khám phá đại dương. Cứu thật, thường có hình dạng như người, làm việc nạn là cứu người bị nạn thoát nguy hiểm; vũ trụ chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. Giờ là khoảng không gian mênh mông chứa các thiên đây, rô-bốt đã có thể di chuyển vật nặng, có thể hà. chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... Đoạn 2: Đọc đoạn 2; dự báo là báo trước điều có nhiều Rô-bốt còn được tạo ra để giúp chúng ta những khả năng xảy ra. Phân biệt dự báo với điều chắc việc thường ngày: rửa bát, quét nhà, bán hàng,... chắn, không hiểu rô-bốt sẽ làm thay tất cả việc Dự báo, không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử học của mình. dụng rộng rãi trong đời sống. (Theo Ngọc Thuỷ) Chia hai đoạn: đoạn 1 từ Năm 1920 đến khám phá đại dương; đoạn 2 còn lại. Hai phần trên cùng đoạn 1. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di Đọc rõ từ, câu; em cần hỗ trợ đọc đoạn 2 ngắn chuyển, quét nhà. Câu dài: Rồi/ người ta bắt trước, sau đó đoạn 1 theo cụm với bạn. Nhận xét đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường đúng âm/ngắt nghỉ; nghe và sửa. Văn bản cung có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết cấp thông tin, không thêm lời thoại ngoài bài. mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.// Cặp đọc hai đoạn 1–2 lượt, đổi vai; một cặp đọc trước lớp. 3. Luyện tập: thông tin đầu bài (7 phút) Mục đích: Tìm mốc, thay đổi và khả năng trong văn bản. Câu 1. Nhân vật người máy xuất hiện lần đầu Theo bài, năm 1920; mới là nhân vật trong vở khi nào? Đó đã là rô-bốt thật chưa, vì sao? kịch viễn tưởng, chưa phải rô-bốt thật. Chỉ câu Cho đọc câu mở, trả lời đủ ý. làm căn cứ. Câu 2. Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch Nghĩ giao việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; đem đến thay đổi gì trong suy nghĩ và hành làm: nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật. Không chỉ động của con người? Phiếu hai dòng Nghĩ / kể lại mốc thời gian. Làm; nhóm trao đổi rồi nói. Câu 3. Rô-bốt được chế tạo có khả năng làm Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò những việc gì theo bài? Cho mỗi em tìm một vũ trụ, khám phá đại dương; rửa bát, quét nhà, việc, cặp tổng hợp; gợi đọc cả đoạn 2. bán hàng. Phân biệt thông tin bài với mong muốn của mình. 4. Vận dụng: AI học từ ví dụ (5 phút) Mục đích: Trình bày quy trình đơn giản qua mô phỏng. [3.D1.1] Mở học liệu AI học từ ví dụ. Nêu đây Quan sát/chọn thẻ, nêu nhãn đúng và giải thích: là mô phỏng để hiểu cách học, không điều khiển giấy đã bỏ với đồ để chơi. Trình bày thu thập ví rô-bốt. Bộ thẻ giả định: A giấy nháp đã dụ có nhãn, rồi cho AI học các ví dụ đó. Có thể dùng→giấy vụn; B mẩu giấy cắt thừa→giấy xếp thẻ giấy theo cùng hai bước nếu thiếu máy; vụn; C khối xếp hình→đồ chơi; D ô tô đồ không coi thẻ in là AI thật. chơi→đồ chơi. Nhóm chọn và gom đủ hai nhóm vào mục Thu thập ví dụ, rồi mở Cho AI học. GV hỏi bước nào trước, bước nào sau. [3.D1.1] Mở hai thẻ thử E mẩu giấy bỏ→?; F Nêu E giấy vụn, F đồ chơi; đối chiếu đáp án. búp bê→?, cho HS dự đoán trước khi mở đáp Phiếu ra về: Bước 1 ; Bước 2 ; người án. Chốt con người chuẩn bị ví dụ, kiểm nhãn và kiểm . Đạt khi kể đúng hai bước và vai trò của kiểm kết quả; chương trình này chỉ diễn lại quy ví dụ; không nói rô-bốt tự biết mọi thứ ngay từ trình với đáp án đã soạn, không chứng minh AI đầu. thật phân loại mọi vật đúng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. RÔ-BỐT Ở QUANH TA Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc (tiếp); Ôn chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 SGK tập hai, trang 114–115; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu lí do rô-bốt có thể được dùng rộng rãi, giới thiệu rô-bốt mong muốn và đọc lại rõ ràng. - Viết đúng A, Ă, Â, Q kiểu 2, tên Hội An và câu lục bát ứng dụng; tự sửa nét, nối chữ, dấu. - Tưởng tượng có lí, trân trọng sáng tạo và quê hương; hợp tác nhận xét bài viết. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: văn bản tiết 4, mẫu chữ SGK 115 được nhúng dưới đây, bảng có dòng kẻ, tên/câu ứng dụng; GV viết mẫu trực tiếp. HS: SGK, vở Tập viết hoặc vở có dòng kẻ, bảng con, bút. Không phụ thuộc video chữ hoặc video Hội An. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) Mục đích: Ôn ý chính và hai bước học từ ví dụ. Hai em đọc đoạn 2 ở tiết 4; hỏi Rô-bốt giúp việc Nêu rửa bát, quét nhà, bán hàng; thu thập ví dụ thường ngày nào? Một em nhắc hai bước mô rồi cho AI học. Phân biệt mô phỏng với rô-bốt phỏng đã học. Nhận xét rõ lời, nối câu hỏi tiếp. thật. 2. Khám phá: dự báo và mong muốn (8 phút) Mục đích: Trả lời mở bằng lí do và đọc lại. Câu 4. Vì sao không bao lâu nữa rô-bốt sẽ Vì công nghệ phát triển, rô-bốt có thể giúp nhiều được dùng rộng rãi? Cho đọc đoạn 2 rồi cặp việc nặng nhọc, nguy hiểm và thường ngày. Đây trao đổi, mời hai ý có lí do. Không chốt rô-bốt có là cách giải thích dự báo trong bài; con người thể thay người trong mọi việc. vẫn thiết kế, sử dụng và kiểm tra. Câu 5. Em mong có rô-bốt thế nào cho riêng Ví dụ: “Em muốn rô-bốt nhỏ có bánh xe, nhắc mình? Gợi hình dạng – việc giúp – lí do; mỗi em xếp sách để góc học tập gọn.” Có ý riêng, em nói 30 giây, bạn hỏi thêm. Chốt bài cung cấp phân biệt mong muốn với khả năng đã được bài sự xuất hiện/vai trò/dự báo rô-bốt; GV và hai em xác nhận. Đọc lại rõ, không biến mong muốn đọc lại hai đoạn. thành hứa chắc sẽ có. 12

