Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_16_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) Thuyền lớn chở nhiều hơn thuyền nhỏ số khách là: 24−6 = 18 (khách). b) Số khách ở thuyền lớn gấp số khách ở thuyền nhỏ số lần là: 24:6 = 4 (lần). Đáp số: a)18 khách; b)4 lần. - GV kết luận: Với bài toán có hai câu hỏi, cần - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. xác định phép trừ hay phép chia phù hợp cho từng câu. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Vận dụng phân biệt phép trừ và phép chia trong so sánh. *Cách tiến hành: - GV nêu: An có 18 viên bi, Bình có 6 viên bi. An nhiều hơn Bình: 18−6 = 12 (viên bi). An nhiều hơn Bình bao nhiêu viên và gấp mấy Số bi của An gấp số bi của Bình: 18:6 = 3 (lần). lần Bình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 40. Luyện tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 80 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 111. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặt tính và tính phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000. - Thực hiện được giảm đi một số lần, gấp lên một số lần. - Vận dụng phép nhân, phép cộng để giải bài toán thực tế. - Tính và nối được giá trị biểu thức với số thích hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm phép tính và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cách làm trong nhóm đôi, nhóm 4. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn phép tính phù hợp với từng tình huống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực luyện tập và hoàn thành bài trong vở. - Trung thực: nêu đúng kết quả, tự sửa lỗi khi được góp ý. - Trách nhiệm: trình bày bài giải rõ ràng, đầy đủ đơn vị. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 16 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 16 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu 120 × 4. - HS trả lời: 120 × 4 = 480. - GV nêu 600:3. - HS trả lời: 600:3 = 200. 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài Luyện tập - HS lắng nghe và ghi tên bài. chung. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Nhân/chia ba chữ số, gấp/giảm, giải bài hai bước và ghép giá trị biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1 9 phút; Bài 2 6 phút; Bài 3 7 phút; bài ghép biểu thức 7 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ đặt tính và đọc từ gấp/giảm, bạn hoàn thành giải thích thứ tự biểu thức. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 122 × 4; 327 × 3; 715: - HS quan sát hình trong SGK. 5; 645:3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Đặt tính rồi tính. - GV hỏi: Khi đặt tính nhân, chia cần chú ý điều - HS trả lời: Cần viết đúng hàng, đúng cột và tính gì? theo đúng thứ tự. - GV hỏi: Bài 1 có những phép tính nào? - HS trả lời: Có 122 × 4; 327 × 3; 715:5; 645:3. - GV yêu cầu HS làm bảng con hai phép đầu, làm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. vở hai phép còn lại. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 122 × 4 = 488; 327 × 3 = 981; 715:5 = 143; 645:3 = 215. Mẫu đặt tính để đối chiếu sau khi tự làm: 122 327 × 4 × 3 488 981 715 5 645 3 5 143 6 215 21 04 20 3 15 15 15 15 0 0 - GV kết luận: Đặt tính cẩn thận giúp thực hiện - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. đúng phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000. Bài 2. Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình trong SGK. Bảng a – Tính từ số đã cho ở dòng đầu Số đã cho 12 15 18 Giảm đi 3 lần 4 ? ? Gấp lên 4 lần 48 ? ? Bảng b – So sánh số lớn với số bé Số lớn 36 40 45 Số bé 9 8 5 Gấp mấy lần 4 ? ? 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền số vào bảng. - GV hỏi: Giảm một số đi 3 lần ta làm phép tính - HS trả lời: Ta chia số đó cho 3. gì? - GV hỏi: Gấp một số lên 4 lần ta làm phép tính - HS trả lời: Ta nhân số đó với 4. gì? - GV chia nhóm 2, yêu cầu HS hoàn thành bảng a - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. và b. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) Giảm 3 lần: 4, 5, 6; gấp 4 lần: 48, 60, 72. b) Số lớn gấp mấy lần số bé: 4, 5, 9. - GV kết luận: Cần phân biệt giảm đi một số lần, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. gấp lên một số lần và so sánh gấp mấy lần. Bài 3. Con bê và con bò. - HS quan sát hình trong SGK. Con bê cân nặng 120 kg, con bò nặng gấp 3 lần con bê. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? Con bò và con bê — SGK trang 111. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Con bê cân nặng 120 kg, con bò nặng gấp 3 lần con bê. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Con bê nặng 120 kg, con bò nặng gấp 3 lần con bê. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. lớp. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Con bò cân nặng là: 120 × 3 = 360 (kg). Cả hai con cân nặng là: 120 + 360 = 480 (kg). Đáp số: 480 kg. - GV kết luận: Bài toán hai bước cần tìm cân - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. nặng con bò trước rồi cộng với cân nặng con bê. 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1. Ghép mỗi biểu thức với một - HS quan sát hình trong SGK. số ở cánh hoa. Các số cần chọn: 55, 30, 305, 396, 200. Năm biểu thức A–E theo SGK 111 Tên Biểu thức Số chọn A 360 + 47−102 ? B 360−(335−30) ? C 132 × (12−9) ? D 80 + 60 × 2 ? E (150 + 30):6 ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Mỗi số ghi ở cánh hoa là giá trị của biểu thức nào? - GV hỏi: Biểu thức A có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: A = 360 + 47−102 = 305. - GV hỏi: Biểu thức B có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: B = 360−(335−30) = 55. - GV yêu cầu nhóm 4 tính các biểu thức còn lại - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. và nối với số ở cánh hoa. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Biểu thức A: 360 + 47−102 = 407−102 = 305 . Biểu thức B: 360−(335−30) = 360−305 = 55 Biểu thức C: 132 × (12−9) = 132 × 3 = 396. Biểu thức D: 80 + 60 × 2 = 80 + 120 = 200. Biểu thức E: (150 + 30):6 = 180:6 = 30. - GV kết luận: Khi tính giá trị biểu thức, cần xác - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. định đúng thứ tự thực hiện phép tính trước khi nối đáp án. 20

