Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_4_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 4 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 19 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 29, 30. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6 và vận dụng vào tính nhẩm. - Hoàn thành được dãy số, bảng nhân, bảng chia và bài toán thực tế liên quan đến bảng 6. - Biết trình bày bài giải hoàn chỉnh đối với bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 6, bảng chia 6. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng 6”. - HS tham gia trò chơi, đọc nối tiếp bảng nhân 6, bảng chia 6. 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 6 × 8 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 6 × 8 = 48. - GV hỏi: 54:6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 54:6 = 9. - GV nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập. - HS lắng nghe. - GV kết luận kiến thức: Thuộc bảng nhân 6, - HS nhắc lại ý chính. bảng chia 6 giúp tính nhanh các bài luyện tập. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Nêu đúng số còn thiếu trong dãy số cách đều 6. + Hoàn thành được sơ đồ tính, bảng nhân, bảng chia. + Giải được bài toán chia đều bằng bảng chia 6. * Cách tiến hành: Bài 1. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) 6; 12; 18; ?; ?; 36; ?; 48; ?; 60. b) 60; 54; 48; ?; ?; 30; ?; 18; ?; 6. - GV yêu cầu HS quan sát dãy a và nêu quy luật. - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 6. - GV yêu cầu HS nêu các số còn thiếu ở dãy a. - HS nêu: 24, 30, 42, 54. - GV yêu cầu HS quan sát dãy b và nêu quy luật. - HS trả lời: Dãy b giảm bớt 6. - GV yêu cầu HS nêu các số còn thiếu ở dãy b. - HS nêu: 42, 36, 24, 12. - GV kết luận kiến thức: Dãy số trong bảng nhân - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. 6 tăng hoặc giảm đều 6 đơn vị. - Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số? - HS đọc yêu cầu Bài 2. Sơ đồ bắt đầu từ 6, nhân 4, chia 3 rồi chia 2 — SGK trang 30. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ phép tính từ trái sang - HS đọc: bắt đầu từ 6, nhân 4, chia 3, chia 2. phải. - GV hỏi: 6 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 6 × 4 = 24. - GV hỏi: 24:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 24:3 = 8. - GV hỏi: 8:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 8:2 = 4. - GV kết luận kiến thức: Với sơ đồ nhiều bước, - HS lắng nghe, ghi kết quả vào vở. cần thực hiện phép tính lần lượt theo chiều mũi tên. 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Số? Hoàn thành hai bảng; tự làm trước - HS đọc yêu cầu Bài 3. rồi kiểm tra với bạn. Bảng a — Thừa số và tích Thừa số 6 6 6 6 6 6 Thừa số 2 4 6 3 5 7 Tích 12 ? ? ? ? ? Bảng b — Số bị chia, số chia và thương Số bị chia 18 30 42 60 54 48 Số chia 6 6 6 6 6 6 Thương 3 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân 6 ở câu - HS viết: 6 × 2 = 12; 6 × 4 = 24; 6 × 6 = 36; 6 a. × 3 = 18; 6 × 5 = 30; 6 × 7 = 42. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng chia 6 ở câu b. - HS viết: 18:6 = 3; 30:6 = 5; 42:6 = 7; 60:6 = 10; 54:6 = 9; 48:6 = 8. - GV hỏi: Em dùng bảng nào để kiểm tra kết quả - HS trả lời: Em dùng bảng nhân 6 để kiểm tra. bảng chia 6? - GV cho HS đổi vở, kiểm tra kết quả của bạn. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài. - GV kết luận kiến thức: Phép nhân và phép chia - HS lắng nghe, ghi nhớ. có liên hệ với nhau nên có thể dùng bảng nhân để kiểm tra bảng chia. Bài 4. Số? Quan sát các hộp bút chì màu. - HS đọc yêu cầu Bài 4. a) Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bút chì màu? b) Có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì màu ở 4 hộp? Viết phép nhân và kết quả. Bốn hộp bút chì màu — SGK trang 30. - GV yêu cầu HS quan sát mỗi hộp bút chì màu - HS trả lời: Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. và đếm số bút trong một hộp. 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Có 4 hộp như vậy, ta dùng phép tính - HS trả lời: Dùng phép nhân 6 × 4. nào? - GV yêu cầu HS điền số vào câu b. - HS viết: 6 × 4 = 24 (chiếc). - GV mời HS nêu lại kết quả hoàn chỉnh. - HS nêu: a) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b) Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 × 4 = 24 chiếc. - GV kết luận kiến thức: Khi các hộp có số lượng - HS lắng nghe, sửa bài. bằng nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng số đồ vật. Bài 5. Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành - HS đọc yêu cầu Bài 5. 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Một thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi đoạn gỗ dài bao nhiêu xăng- ti-mét. - GV hỏi: Muốn tìm độ dài mỗi đoạn, ta làm phép - HS trả lời: Ta làm phép chia 60:6. tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60:6 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm. - GV kết luận kiến thức: Khi chia một độ dài - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. thành các phần bằng nhau, ta dùng phép chia để tìm độ dài mỗi phần. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng chia 6 vào tình huống chia đều. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 48 quyển vở chia đều cho 6 tổ. Mỗi - HS trả lời: Mỗi tổ được 48:6 = 8 quyển vở. tổ được mấy quyển? - GV kết luận kiến thức: Bảng chia 6 giúp giải - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhanh các tình huống chia đều thành 6 phần bằng nhau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 20 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 31. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 7, bảng chia 7 từ tình huống trò chơi kéo co. - Thực hiện được một số phép nhân, phép chia trong bảng nhân 7, bảng chia 7. - Nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân 7 và phép chia 7. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4 20

