Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_5_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Hỏi: a) 3 con cua có bao nhiêu cái chân? b) 6 con cua có bao nhiêu cái càng? Con cua trong bài toán về chân và càng — SGK trang 35. GV nêu rõ: “Đây là tình huống mô phỏng do HS quan sát hai hình trong SGK. Trả lời: Các cô/thầy chuẩn bị, không phải kết quả đang chạy hình đã gắn tên là ví dụ, dữ liệu để máy học đặc từ một công cụ AI.” Cho HS xem lại hình bạch điểm rồi dự đoán tên cho ảnh mới. Đây là mô tuộc SGK trang 33 và hình cua ở Bài 4. phỏng, chưa dùng một ứng dụng nhận dạng thật. Thẻ mô phỏng: Một hệ thống được học từ nhiều hình rõ đã gắn đúng tên “cua”, “bạch tuộc”. Khi gặp ảnh cua mới, hệ thống dự đoán tên “cua”. Hỏi: Những hình có tên trước đó giúp máy làm gì? AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI). GV HS trả lời: Máy học từ các hình ví dụ; ảnh mờ hỏi: “Nếu hình mới mờ hoặc bị che một phần, ta hoặc bị che có thể khiến máy nhầm. Em kiểm với có nên tin ngay tên máy đưa ra không? Đọc đề SGK, hỏi GV, đọc đúng đề rồi tự tính. Không lấy bài hay đoán từ ảnh để tính số chân, càng?” dự đoán của máy làm đáp án toán. GV giải thích: Học máy học từ nhiều ví dụ và dữ liệu; kết quả vẫn có thể nhầm. Người dùng quan sát, đối chiếu sách và hỏi GV; dữ kiện 8 chân, 2 càng ở đề bài là căn cứ giải toán. Không đưa ảnh cá nhân lên mạng trong hoạt động này. - GV yêu cầu HS đọc đề và nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. - GV hỏi: 3 con cua có bao nhiêu cái chân? 6 con - HS trả lời: 3 con cua có 8 × 3 = 24 cái chân; 6 cua có bao nhiêu cái càng? con cua có 2 × 6 = 12 cái càng. 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS trình bày hai bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh vào vở. Bài giải a) 3 con cua có số cái chân là: 8 × 3 = 24 (cái chân) Đáp số: 24 cái chân. Bài giải b) 6 con cua có số cái càng là: 2 × 6 = 12 (cái càng) Đáp số: 12 cái càng. - GV kết luận kiến thức: Dùng công cụ nhận dạng - HS lắng nghe, ghi nhớ. hình ảnh phải biết kiểm tra lại; khi giải toán, cần đọc đúng dữ kiện rồi chọn phép nhân phù hợp. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 8 để giải tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi nhóm có 8 bạn. Có 5 - HS trả lời: 8 × 5 = 40 bạn. nhóm như vậy thì có bao nhiêu bạn? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp ta tính - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhanh các nhóm bằng nhau; khi dùng công cụ số, cần kiểm tra lại kết quả bằng kiến thức của mình. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 24 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 36, 37. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9 và bước đầu ghi nhớ một số kết quả trong bảng. - Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để hoàn thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Tính nhẩm được một số phép nhân 9 và ghép được các phép tính có cùng kết quả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Tích hợp KNS: Qua hình ảnh múa rồng trong SGK, HS biết tham gia hoạt động tập thể đúng vai trò, phối hợp nhịp nhàng, tôn trọng bạn trong nhóm và giữ an toàn khi biểu diễn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 8, bảng chia 8 và tạo hứng thú học tập. * Cách tiến hành: GV đọc 8 × 6; 64:8; 8 × 9; 72:8. HS tự tính, ghi - HS tham gia trò chơi, viết kết quả vào bảng con. bảng con, cùng giơ theo hiệu lệnh; một bạn giải thích cách kiểm và cả lớp sửa lỗi nếu có. - GV mời HS đọc kết quả. HS đọc: 8 × 6 = 48; 64:8 = 8. 8 × 9 = 72; 72:8 = 9. - GV hỏi: Từ bảng nhân 8, bảng chia 8, em nhớ - HS trả lời: Có thể cộng thêm số đó vào kết quả cách lập bảng nhân mới như thế nào? trước để lập kết quả tiếp theo. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em học bảng - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. nhân 9, bảng chia 9. - GV kết luận kiến thức: Muốn lập bảng nhân - HS nhắc lại ý chính. mới, ta quan sát tình huống, viết phép nhân rồi dựa vào quy luật cộng thêm để hoàn thành bảng. 2. KHÁM PHÁ (15 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép nhân 9 × 2 từ tình huống có 2 đội múa rồng, mỗi đội có 9 người. + Nhận biết mối quan hệ giữa 9 × 2 = 18 và 18:9 = 2. + Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. Mục tiêu tích hợp: KNS - HS biết tham gia hoạt động tập thể đúng vai trò, phối hợp nhịp nhàng, tôn trọng bạn trong nhóm và giữ an toàn khi biểu diễn. * Cách tiến hành: Khám phá. Đọc lời của Việt: Mỗi đội múa rồng - HS quan sát hình khám phá trong SGK. có 9 người. Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? Tự suy nghĩ trước khi trao đổi nhóm 2. 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một đội múa rồng trong tình huống của Việt — SGK trang 36. GV cho HS quan sát một đội múa rồng được vẽ HS đọc dữ kiện: Mỗi đội có 9 người; tính số trong tranh. Hỏi theo lời của Việt: Mỗi đội có người của 2 đội. Hình minh họa một đội, còn số mấy người? Bài toán yêu cầu tính cho mấy đội? đội cần tính nằm trong đề bài. - GV hỏi: 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? HS nêu: 9 + 9 = 18; hai đội có 18 người. Em viết phép nhân nào? Viết phép nhân: 9 × 2 = 18. - GV hỏi: Từ 9 × 2 = 18, em viết được phép chia - HS trả lời: Viết được 18:9 = 2. nào? GV cho HS tự hoàn thành bảng nhân 9: thêm 9 HS hoàn thành bảng nhân 9: vào kết quả trước. Dùng mỗi phép nhân lập phép 9 × 1 = 9; 9 × 2 = 18; 9 × 3 = 27. chia tương ứng. Bạn cần hỗ trợ nhìn bảng, bạn đã 9 × 4 = 36; 9 × 5 = 45; 9 × 6 = 54. nhớ bảng che dần kết quả rồi đọc; hai bạn kiểm 9 × 7 = 63; 9 × 8 = 72; 9 × 9 = 81. chéo. 9 × 10 = 90. HS hoàn thành bảng chia 9: 9:9 = 1; 18:9 = 2; 27:9 = 3. 36:9 = 4; 45:9 = 5; 54:9 = 6. 63:9 = 7; 72:9 = 8; 81:9 = 9. 90:9 = 10. 20

