Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_2_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 2 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng nhân 5, - HS lắng nghe, ghi nhớ. bảng chia 5 giúp các em giải nhanh bài toán gấp lên và chia đều. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. Bảng nhân 3, bảng chia 3 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 9 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 16, 17. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 3 từ tình huống thực tế. - Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 3 và vận dụng vào bài tập, bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học qua việc xây dựng bảng nhân 3. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự nhẩm bảng nhân 3, ghi kết quả và kiểm tra. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận ra quy luật thêm 3 trong bảng nhân 3. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, tham gia trò chơi, trình bày cách làm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và ghi nhớ bảng nhân 3. - Trách nhiệm: Hoàn thành bài tập, hỗ trợ bạn trong nhóm. - Trung thực: Tự sửa lỗi khi nhẩm sai hoặc điền nhầm số. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết tình huống AI hỗ trợ tạo câu đố ôn bảng nhân 3; nêu được việc tự nhẩm, kiểm tra là nhiệm vụ của người học. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại phép nhân đã học và chuẩn bị hình thành bảng nhân 3. + Tạo hứng thú học tập qua tình huống quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhẩm nhanh bảng nhân 2, - HS tham gia trò chơi. 5”. - GV nêu: 2 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 6 = 12. - GV nêu: 5 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 4 = 20. - GV hỏi: Nếu mỗi xe xích lô có 3 bánh, 4 xe có - HS trả lời: Có thể dùng phép nhân 3 × 4. bao nhiêu bánh, ta có thể dùng phép tính nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng nhân 3”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Phép nhân giúp tính nhanh tổng - HS nhắc lại ý chính. của nhiều số hạng bằng nhau. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép nhân 3 × 4 từ tình huống mỗi xe xích lô có 3 bánh. + Hoàn thành được bảng nhân 3 theo quy luật thêm 3. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát tranh xe xích lô. Nêu tình - HS quan sát tranh xe xích lô và bảng nhân 3. huống: Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? Xe xích lô có ba bánh — SGK trang 16. - GV hỏi: Mỗi xe xích lô có mấy bánh? - HS trả lời: Mỗi xe xích lô có 3 bánh. - GV hỏi: 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? Em - HS trả lời: 4 xe có 12 bánh; viết 3 × 4 = 12. viết phép nhân nào? - GV hướng dẫn HS tính 3 × 4 bằng tổng các số - HS nêu: 3 + 3 + 3 + 3 = 12, nên 3 × 4 = 12. hạng bằng nhau. 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS nhận xét quy luật các kết quả - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 3 trong bảng nhân 3. đơn vị. GV cho HS hoàn thành bảng nhân 3: giữ các kết Bảng hoàn chỉnh: 3 × 1 = 3; 3 × 2 = 6; 3 × 3 = quả 3 × 1 = 3; 3 × 2 = 6; 3 × 10 = 30; tìm các 9; 3 × 4 = 12; 3 × 5 = 15; 3 × 6 = 18; 3 × 7 = kết quả từ 3 × 3 đến 3 × 9. Đọc bảng xuôi, sau 21; 3 × 8 = 24; 3 × 9 = 27; 3 × 10 = 30. đó đọc các phép nhân GV chỉ bất kỳ. - GV kết luận: Bảng nhân 3 được hình thành - HS lắng nghe và đọc lại bảng nhân 3. bằng cách cộng thêm 3 vào kết quả liền trước. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 3. + Tìm được các số còn thiếu trong dãy số cách đều 3. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 3. Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) - HS biết sử dụng câu đố do trợ lý học tập tạo ra để luyện bảng nhân 3 nhưng vẫn tự nhẩm, tự kiểm tra và không để công cụ làm thay. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Thừa số thứ nhất đều là 3; thừa số - HS đọc yêu cầu Bài 1. thứ hai: 2; 3; 5; 7; 9; 10. Hàng tích: 6; ?; ?; ?; ?; ?. Điền các tích còn thiếu. Bảng số — Bài 1 Thừa số 3 3 3 3 3 3 Thừa số 2 3 5 7 9 10 Tích 6 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng. - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 3; thừa số thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10. - GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng con. - HS viết: 6, 9, 15, 21, 27, 30. - GV hỏi: Vì sao 3 × 7 = 21? - HS trả lời: Vì em đếm thêm 3 bảy lần hoặc dựa vào bảng nhân 3. - GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ tự. - HS đọc: 3 × 2 = 6; 3 × 3 = 9; 3 × 5 = 15; 3 × 7 = 21; 3 × 9 = 27; 3 × 10 = 30. - GV cho HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét, sửa kết quả sai nếu có. - GV kết luận: Khi nhân 3 với một số, có thể dựa - HS lắng nghe và ghi nhớ. vào bảng nhân 3 hoặc đếm thêm 3 để tìm tích. 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2. a) 3; 6; 9; ?; ?; 18; ?; 24; ?; 30. b) 30; 27; 24; ?; ?; 15; ?; 9; ?; 3. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu a và câu b, xác - HS trả lời: Câu a tăng dần thêm 3; câu b giảm định quy luật của từng dãy. dần bớt 3. - GV cho HS làm việc nhóm 2, điền số còn thiếu - HS thảo luận nhóm 2 và điền kết quả. vào phiếu. - GV hỏi: Câu a còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Câu a còn thiếu 12, 15, 21, 27. - GV hỏi: Câu b còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Câu b còn thiếu 21, 18, 12, 6. Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con HS trả lời: (1) 12; (2) 18; (3) 3 × 8 = 24. AI có người): GV trình chiếu thẻ tình huống mô phỏng thể hỗ trợ tạo câu đố để luyện tập; em vẫn tự tính trong học liệu đi kèm: Một trợ lý AI hỗ trợ tạo và dùng bảng nhân 3 kiểm tra. Đây là tình huống câu đố ôn tập. Ba câu đố đã soạn là: (1) Số nào mô phỏng, không phải phản hồi trực tiếp của đứng sau 9 trong dãy đếm thêm 3? (2) Số nào chatbot. đứng trước 15 trong dãy giảm bớt 3? (3) 3 × 8 bằng bao nhiêu? HS tự nhẩm và giơ bảng trước khi GV mở thẻ phản hồi. GV hỏi: Trong tình huống này, AI hỗ trợ việc gì? Ai phải tự tính và quyết định đáp án? Không yêu cầu HS đăng nhập hoặc cung cấp thông tin cá nhân. - GV kết luận: Với dãy số cách đều 3, câu a đếm - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. thêm 3, câu b đếm bớt 3; câu a điền 12, 15, 21, 27; câu b điền 21, 18, 12, 6. Bài 3. Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 - HS đọc yêu cầu Bài 3. bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người? Một bàn đấu cờ vua gồm hai người chơi và một trọng tài — SGK trang 17. 20

