Trọn bộ Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 735 trang Minh Nguyệt 25/09/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_giao_an_tieng_viet_lop_3_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Trọn bộ Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho viết vở (6 phút): B, C mỗi chữ một dòng Viết theo mẫu, giữ thẳng hàng và khoảng cách; ngắn; Cao Bằng một dòng; hai dòng thơ một hoàn thành phần ứng dụng. HS viết nhanh kiểm lượt. Nếu dùng vở tập viết, theo ô mẫu tương tra nét nối, không viết thêm nhiều dòng thay việc ứng. Quan sát tư thế, hỗ trợ em viết chậm giảm soát. số lần lặp chữ nhưng vẫn viết đủ tên riêng và câu. Mời cặp đổi vở kiểm (2 phút): đúng B,C; đúng Chỉ đúng một chỗ cần sửa, viết lại chữ vào cuối tên riêng; đủ hai dòng, đúng dấu. GV xem 3–4 bài. Nêu một điều mình đã tiến bộ ở nét chữ hoặc vở, nhận xét cụ thể, cho em sửa một từ hoặc một khoảng cách. chữ; tránh chỉ nhận xét chung “đẹp/chưa đẹp”. D. Vận dụng – Một câu nhớ bài (2 phút) Mục đích: Kết nối đọc hướng dẫn với trách nhiệm trong gia đình. Cho HS nói một câu về điều nhớ nhất: trình tự Nói câu rõ ý; nhớ quan sát và giúp việc phù hợp, làm việc hoặc viết đúng tên riêng. Dặn đọc lại không tự thử thao tác nguy hiểm. Tìm được một bài, quan sát từ chỉ hoạt động khi người lớn làm từ chỉ hoạt động để chia sẻ tiết sau. bếp để chuẩn bị tiết luyện từ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 61
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. TẬP NẤU ĂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 6/7 - Luyện từ và câu – Từ chỉ hoạt động; câu nêu hoạt động SGK tập một, trang 32; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp với rau, thịt, cá; phân loại đúng mười từ vào nhóm di chuyển và nấu ăn. - Chọn từ trong bài tập 2 điền đủ năm chỗ trống, đọc câu nêu hoạt động rõ nghĩa; biết chấp nhận đáp án khác hợp lí. - Năng lực số [CB1.1.1], [CB1.3.1]: dưới hướng dẫn, tìm tranh trong học liệu số có sẵn bằng từ khóa đơn giản và gõ một câu nêu hoạt động. Chỉ ghi nhận thao tác số ở HS thực sự thực hành. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba bài tập đầy đủ dưới đây; bảng hai nhóm; máy tính mở học liệu “ Tranh và hoạt động nhà bếp” kèm tuần 3, có ba tranh trứng, thịt, rau và ô tìm/gõ câu. HS: SGK, vở, bút; nhóm đến máy theo lượt, các nhóm khác làm trên giấy. Khi thiếu thiết bị, dùng tranh SGK và ghi phần NLS chưa thực hành. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-03. Tên tệp: tranh-va-hoat-dong.html. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Tìm động tác qua lời nói (3 phút) Mục đích: Nhớ từ chỉ hoạt động đã gặp. Nói ba tình huống: “Mẹ làm rau sạch bằng Nói “rửa rau”, “vào bếp”, “luộc”. Nhận ra từ nước”; “Nam chuyển từ ngoài cửa đến trong giúp biết người làm gì; nghe tên bài và chuẩn bị bếp”; “Mẹ làm thức ăn chín trong nước sôi”. Cho làm bài cá nhân. HS gọi từ thích hợp, không diễn động tác dùng dao/bếp. Dẫn vào từ chỉ hoạt động. B. Luyện tập – Kết hợp và phân loại từ (14 phút) Mục đích: Tìm cụm từ đúng và xếp đủ mười từ theo nghĩa. BT1 (6 phút): Viết ba từ “rau – thịt – cá”; đọc Gợi ý: nhặt/rửa/luộc/xào rau; mẫu “rửa rau, nhặt rau, luộc rau”. Cho nhóm 3, thái/băm/xay/rang/kho thịt; rửa/rán/kho/luộc cá. mỗi em tìm một nhóm rồi đổi xem; mời nêu ít Ghi ít nhất hai cụm mỗi nhóm. Không dùng cụm nhất hai kết hợp với mỗi từ. Hỏi nghĩa một kết vô nghĩa chỉ để có nhiều đáp án. hợp để kiểm tra, chữa kết hợp không tự nhiên. 62
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BT2 (5 phút): Giao đầy đủ mười thẻ: kho, xào, Di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống. Nấu ăn: kho, vào, lên, hầm, đi, ra, nướng, luộc, xuống. Cá xào, hầm, nướng, luộc. Xếp đủ mười từ, không nhân xếp vào hai cột: hoạt động di chuyển / hoạt sót “hầm”, không đưa “vào” vào nhóm nấu ăn động nấu ăn; đổi vở cặp, kiểm mỗi thẻ chỉ xuất chỉ vì ở trong bếp. hiện một lần. Mời hai em giải thích cách xếp (3 phút): Vì sao Nêu “lên” là chuyển vị trí, “hầm” là cách làm “lên” thuộc di chuyển, “hầm” thuộc nấu ăn? Cho chín thức ăn. Ví dụ: “Nam đi vào bếp.”; “Mẹ đặt miệng một câu cho mỗi nhóm; khuyến khích hầm thịt.” Nói đủ ý, bạn nghe xác định đúng hoạt sửa câu thiếu người thực hiện. động. C. Luyện tập – Điền từ và tạo câu (15 phút) Mục đích: Hoàn thành đoạn văn, thực hành tìm tranh/gõ câu có hướng dẫn. BT3 (3 phút làm cá nhân): Dùng từ ở BT2 điền Điền đủ năm ô bằng từ trong BT2; đọc thầm để năm ô: xem hoạt động phù hợp với chợ, bếp và thực Ngày Chủ nhật, mẹ □ chợ mua thức ăn. Nam □ phẩm. Giữ nguyên các câu đã đủ chữ, không bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và chép lặp từ “chợ”. thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ □ cá, □ rau, □ thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. (Theo Kim Ngân) Nhắc đọc cả câu trước khi chọn. Cho cặp đọc và giải thích lựa chọn, mời hai Đọc thành đoạn: mẹ đi chợ; Nam vào bếp; mẹ phương án (4 phút). Một phương án: đi – vào – kho cá, luộc rau, nướng thịt. Hiểu có nhiều đáp kho – luộc – nướng. Chấp nhận ra chợ, xuống án nhưng phải hợp nghĩa và có trong mười từ. Tự bếp và cách nấu phù hợp khác từ BT2. Hỏi sửa ô sai, không coi phương án khác là sai chỉ vì “rang” có thuộc danh sách cần chọn không; chốt khác mình. phải tuân yêu cầu dùng từ ở BT2. [Năng lực số – CB1.1.1, CB1.3.1] Mở học liệu Em thao tác tìm được tranh đúng từ khóa, gõ câu số kèm tuần 3 (8 phút). Làm mẫu gõ từ khóa như “Mẹ rửa rau.” rồi đọc và sửa lỗi bằng bàn “rau”, chọn tranh và đọc chú thích nguồn SGK. phím. Bạn cùng nhóm góp ý đúng từ hoạt động, Gọi nhóm 2–3 HS: từng em gõ một từ trong “rau, đầu câu hoa/cuối câu chấm. Em chưa được thao thịt, trứng”, chọn kết quả, gõ một câu nêu hoạt tác làm trên giấy; GV ghi riêng kết quả số của động vào ô rồi xem câu hiển thị. HS khác viết em đã thực hành. câu trên giấy; luân phiên theo thiết bị. Không yêu cầu tên thật hoặc đăng bài. 63
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng – Câu về việc nhà (3 phút) Mục đích: Dùng đúng từ chỉ hoạt động trong câu của mình. Cho mỗi em viết một câu về việc vừa sức mình Viết câu thật như “Em nhặt rau cùng mẹ.” hoặc có thể làm để giúp gia đình; mời 2 em đọc, cả “Em dọn bàn ăn.” Khoanh từ hoạt động, sửa câu lớp tìm từ hoạt động. Thu nhanh vài vở để kiểm nếu thiếu ý. Nhớ tiết sau học viết từ tranh, không đủ ý, đúng từ. Dặn dùng từ và trình tự đã học khi phải tự nấu ở nhà. viết các bước rang thịt ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 64
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. TẬP NẤU ĂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 7/7 - Luyện viết – Thuật lại các bước rang thịt SGK tập một, trang 32–33; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được việc và ba bước chuẩn bị thực phẩm trong đoạn mẫu; phân biệt chuẩn bị với toàn bộ quá trình nấu. - Trao đổi theo bốn tranh rang thịt, viết đủ các bước theo thứ tự bằng câu rõ ý; dùng từ nối, tự sửa chữ hoa và dấu câu. - Giáo dục AI [3.A1.1]: nhận ra công cụ AI có thể gợi ý khung trình tự; đối chiếu khung mô phỏng với tranh, tự viết và chịu trách nhiệm về bài của mình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: đoạn mẫu SGK tr.32 chép đầy đủ ở hoạt động B; bốn tranh rang thịt tr.33; khung mô phỏng AI và tiêu chí soát bài dưới đây. HS: SGK, vở, bút. Sách hoặc bài đọc về làm bếp có thể dùng chính “Vào bếp thật vui” của Thụy Anh trong SGK tr.33. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Nói việc theo thứ tự (3 phút) Mục đích: Nhớ cách nêu hoạt động rõ ràng. Mời HS nói một câu về việc giúp gia đình; hỏi Nói một câu có từ chỉ hoạt động. Nêu cần kể nếu kể nhiều bước thì cần làm gì để người nghe theo thứ tự; chuẩn bị đọc đoạn mẫu để tìm từ nối hiểu. Nêu đích tiết học: đọc đoạn mẫu, quan sát giữa các bước. bốn tranh rồi viết lại các bước rang thịt. 65
  6. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – Đọc đoạn mẫu (7 phút) Mục đích: Xác định đúng việc được thuật và ba bước chuẩn bị. Cho đọc đoạn mẫu (3 phút): Đọc, trả lời: đoạn thuật việc chuẩn bị thực phẩm Để làm món trứng đúc thịt, Nam đã chuẩn bị để làm món trứng đúc thịt. Nhận ra chưa kể cả thực phẩm theo ba bước. Đầu tiên, Nam rửa sạch quá trình rán; câu cuối cho biết còn bước tiếp thịt rồi xay nhỏ. Sau đó, cậu đập trứng vào bát, theo. cho thêm thịt xay, hành khô, nước mắm và muối. Cuối cùng, Nam đánh đều tất cả. Vậy là đã có thể sẵn sàng cho bước tiếp theo là bắc chảo rán trứng được rồi. (Kim Ngân) Hỏi đoạn thuật việc gì, không chỉ hỏi tên món ăn. Cho cặp tìm các bước (4 phút), đánh dấu từ chỉ Ba bước: rửa sạch thịt rồi xay nhỏ; đập trứng, thứ tự. Mời một em nói ba bước, một em đọc từ thêm thịt xay và gia vị; đánh đều tất cả. Từ nối: nối; chỉ rõ “cuối cùng” ở đây là cuối phần chuẩn đầu tiên, sau đó, cuối cùng. Không thêm rán vào bị. Chốt mỗi câu cần nói rõ việc làm. ba bước của đoạn mẫu. C. Thực hành – Từ bốn tranh đến bài viết (22 phút) Mục đích: Kể và viết đủ trình tự, dùng khung hỗ trợ có kiểm tra. Bốn bước rang thịt để trao đổi và viết (SGK, tr.33). BT2 (5 phút): Cho nhóm 4 trao đổi bốn tranh, Nói lần lượt: cho dầu ăn vào chảo; cho thịt vào mỗi em nói một bước; sau đó một em nối cả bốn. rán vàng; thêm hành khô; thêm nước mắm, muối, Chú thích tranh: 1. Cho dầu ăn; 2. Rán vàng thịt; hành lá. Nhận ra đây là thuật theo tranh, không 3. Cho hành khô; 4. Cho nước mắm, muối, hành đổi món sang trứng đúc thịt. lá, Hỏi điều nào giúp em biết thứ tự; chốt dựa số tranh và chú thích. [Giáo dục AI – 3.A1.1] Giới thiệu khung mô Nêu khung chỉ có từ nối, chưa có công việc. Tự phỏng do GV soạn (3 phút): “Đầu tiên, ; Tiếp đưa nội dung đúng từng tranh vào; không thêm theo, ; Sau đó, ; Cuối cùng, ”. Giải thích bước vì một gợi ý không có căn cứ. Biết mình là công cụ AI có thể gợi các từ nối tương tự. Cho người chọn ý và viết câu. HS đối chiếu bốn ô với bốn tranh; hỏi khung đã có đủ công việc chưa, ai phải quyết định nội dung. 66
  7. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BT3 (8 phút): Giao viết lại các bước rang thịt ở Tự viết dựa vào tranh, không chép bài bạn. Ví dụ BT2, khoảng bốn câu đủ bốn việc. Nhắc viết hoa để GV đối chiếu sau khi HS viết: “Đầu tiên, cho đầu câu, chấm cuối câu, dùng từ nối để rõ thứ tự. dầu ăn vào chảo. Tiếp theo, cho thịt vào rán GV đi tới HS cần hỗ trợ, cho em nói từng câu vàng. Sau đó, cho thêm hành khô. Cuối cùng, trước rồi viết; HS nhanh thêm câu mở đầu ngắn, cho nước mắm, muối và hành lá vào.” Chấp nhận không tự bịa lượng hoặc thời gian. cách diễn đạt khác đủ ý. Cho đổi vở kiểm theo bốn tiêu chí (4 phút): đủ Bạn đọc đối chiếu từng tranh, chỉ chỗ cần sửa cụ bốn việc; đúng thứ tự; câu rõ nghĩa, có từ nối thể. Tác giả sửa ít nhất một chỗ nếu có lỗi; tự phù hợp; đúng chữ hoa/dấu câu. Mời 2 em đọc. đánh dấu tiêu chí đã đạt. Không chấm bài bạn chỉ GV chọn một lỗi bỏ bước hoặc câu chưa rõ, bằng chữ đẹp. hướng dẫn sửa và cho HS sửa ngay. Mời một em đọc bài đã sửa (2 phút), hỏi có cần Đọc lại bài, nhận ra tiến bộ sau góp ý. Nêu chỉ thực hiện món ăn thật để hoàn thành bài viết cần quan sát, trao đổi và viết; nếu giúp làm bếp ở không. Chốt bài viết dựa tranh; nhận xét cách nhà phải có người lớn hướng dẫn. dùng từ nối, tuyên dương sự tự sửa có căn cứ. D. Vận dụng – Đọc thêm về căn bếp (3 phút) Mục đích: Chọn bài đọc sẵn có và chuẩn bị chia sẻ. Giao tìm đọc sách dạy nấu ăn hoặc bài về làm Đọc “Ở trong nhà ta / Bếp là vui nhất”; tìm lọ bếp. Giới thiệu nguồn sẵn có: “Vào bếp thật vui” mật, thúng, chảo, nồi, dao hoặc thớt. Ở nhà đọc – Thụy Anh, SGK tr.33. Cho đọc khổ đầu và tìm tiếp bài SGK hoặc sách gia đình có; ghi ngắn một đồ vật trong phần còn lại. Dặn đọc tiếp ở điều thích, chuẩn bị nói với bạn. nhà; ghi tên bài/tác giả, một đồ vật và điều thú vị để chia sẻ; không buộc mua sách hay lên mạng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 67
  8. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. MÙA HÈ LẤP LÁNH Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1/7 - Đọc – Luyện đọc và tìm hiểu bài SGK tập một, trang 34–35; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng toàn bài thơ Mùa hè lấp lánh; nghỉ theo dòng, nhận ra một số tiếng gieo vần; bước đầu đọc giọng vui, thiết tha. - Trả lời câu hỏi 1–3 bằng chi tiết ở các khổ thơ; nêu vẻ đẹp và lợi ích của nắng hè theo cảm nhận trong bài. - Quyền con người và bảo vệ môi trường: biết bày tỏ cảm xúc, tôn trọng ý kiến về mùa hè; chọn việc giữ sạch nơi vui chơi, chăm sóc cây xanh. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh hai bạn nhỏ trong khung cảnh mùa hè ở hoạt động A; SGK tr.34–35; từ/câu luyện đọc và câu hỏi dưới đây. HS: SGK, bút chì. Dùng tranh, bảng lớp và trao đổi trực tiếp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Mùa hè có gì thú vị? (5 phút) Mục đích: Gợi kiến thức đã học và trải nghiệm riêng. Niềm vui của các bạn nhỏ trong ngày hè (SGK, tr.35). 68
  9. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi nhanh hai câu ôn Tập nấu ăn: nguyên liệu Nêu trứng/thịt; rửa sạch, băm nhỏ hoặc xay chính của món trứng đúc thịt là gì; bước đầu nhuyễn. Chia sẻ một điều thú vị như chơi cùng chuẩn bị thịt thế nào? Sau đó cho cặp trao đổi: bạn, về quê, đọc sách, quan sát hoa; không phải Mùa hè có gì thú vị? Mời 2–3 ý kiến, dẫn vào bài ai cũng đi du lịch mới có trải nghiệm. thơ của Nguyễn Quỳnh Mai. [Quyền con người] Nhắc mỗi em được nghỉ Quan sát hai bạn ăn kem, hoa và cây xanh; nói ý ngơi, vui chơi phù hợp và nói cảm nghĩ của riêng, lắng nghe ý khác. Có thể thích hoặc chưa mình; bạn nghe, không chê cảm xúc khác. Cho thích một điều ở mùa hè và giải thích lịch sự. nhìn tranh, mỗi em nói một hình ảnh hoặc cảm giác gợi từ tranh. B. Khám phá – Đọc bốn khổ thơ (18 phút) Mục đích: Đọc đúng, ngắt dòng, nhận biết vần và nghĩa từ. Đọc mẫu cả bài, giọng vui sướng, hào hứng, thiết Dõi SGK, nhận ra bốn khổ, mỗi dòng năm chữ. tha (3 phút). Chỉ thứ tự đọc hai khổ cột trái rồi Nghe cách nghỉ nhẹ cuối dòng, nghỉ lâu hơn hết hai khổ cột phải. Mời một em đọc tốt đọc lại một khổ; đọc đúng thứ tự. khổ, cả lớp theo dõi; không đọc xen hai cột. Luyện từ (4 phút): kì lạ, bất tận, rong chơi, đủng Đọc từ và dòng thơ, sửa tiếng theo góp ý. Nói lại đỉnh, sung sướng, lấp lánh. Luyện dòng: “Mặt nghĩa bằng lời của mình, không hiểu “bất tận” là trời / ưa dậy sớm.”; “Đủng đỉnh / mãi chân trời”. ngày thật sự không bao giờ hết. Giải nghĩa: bất tận trong bài là như không kết thúc; đủng đỉnh là thong thả, chậm rãi, không vội. Mời 4 HS nối tiếp bốn khổ; tổ chức nhóm 4 mỗi Mỗi em được đọc ít nhất một khổ. Bạn nghe chỉ em đọc một khổ, đổi lượt lần hai nếu đủ thời gian một chỗ cần sửa; HS đọc tốt thể hiện sự chậm rãi (7 phút). Gợi nội dung: sáng hè; ích lợi của nắng; ở “đủng đỉnh”, niềm vui ở khổ cuối. chiều hè; niềm vui. GV hỗ trợ bằng đọc mẫu một dòng, cho em đọc lại. Cho đọc thầm toàn bài rồi 4 em đọc lại câu tiêu Đọc lại, nhận ra âm vang gần nhau ở cặp tiếng biểu (4 phút). Hỏi tiếng cuối dòng 2 và 3 trong được nêu. Nêu một cặp và đọc hai dòng chứa cặp mỗi khổ giống nhau thế nào. Chốt các cặp gieo đó; tự đánh giá chỗ đọc đúng, chỗ còn luyện. vần: giờ – chưa, màu – lâu, chơi – trời, kem – êm; không bắt giải thích thuật ngữ khó. C. Tìm hiểu bài – Nắng và ngày hè (10 phút) Mục đích: Trả lời câu 1–3, tìm chi tiết làm căn cứ. Câu 1 (3 phút): Mặt trời mùa hè có gì lạ? Cho Mặt trời ưa dậy sớm và đủng đỉnh mãi chưa lặn: cặp tìm ở khổ 1 và 3, không chỉ tìm trong khổ mọc sớm, lặn muộn. Nêu hai chi tiết ở hai khổ đầu. Mời trả lời đủ hai ý, chỉ câu chứng minh. khác nhau để chứng minh. 69
  10. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2 (4 phút): Nắng mùa hè mang đến những Theo bài thơ: nắng cho cây chóng lớn, cho hoa lá ích lợi gì đối với cây, hoa lá, các bạn nhỏ? Nhóm thêm màu, cho bạn nhỏ chơi thật lâu. Nhận xét 3 mỗi em một ý, đọc lại khổ 2 rồi nối thành câu bạn có trả lời đủ ba nhóm chưa; không tự thêm trả lời đủ ba ý. hoạt động không có trong bài. Câu 3 (3 phút): Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? Ngày hè dài; câu “Ngày hè dài bất tận” và chi Hỏi chi tiết nào làm em nghĩ vậy. Chốt cảm nhận tiết mặt trời dậy sớm, chưa lặn là căn cứ. Trả lời “ngày dài”, liên hệ mặt trời dậy sớm và lặn thành câu, em cần hỗ trợ chọn một chi tiết trước. muộn; không biến lời thơ thành phép đo thời gian. D. Vận dụng – Giữ mùa hè đẹp (2 phút) Mục đích: Liên hệ việc bảo vệ môi trường vừa sức. [GDBVMT] Cho em nói một việc để nơi chơi Nêu việc cụ thể và lí do; chẳng hạn bỏ vỏ kem luôn đẹp như tranh: bỏ rác đúng chỗ, tưới cây vào thùng để sân sạch. Ghi nhớ đọc khổ cuối cho vừa đủ theo hướng dẫn, không bẻ cành/hái hoa. tiết tiếp theo. Mời nêu lí do. Dặn đọc khổ cuối, chuẩn bị nói điều khiến bạn nhỏ sung sướng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 70
  11. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. MÙA HÈ LẤP LÁNH Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời SGK tập một, trang 35–36; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trả lời câu 4–5, nêu cảm nhận riêng về “ngày dài lấp lánh” và đọc lại bài thơ phù hợp. - Nghe, trả lời bốn câu hỏi theo tranh và kể lại toàn bộ Chó đốm con và mặt trời; phân biệt suy đoán của chó đốm với điều xảy ra. - Giáo dục AI [3.A3.2]: đối chiếu một gợi ý mô phỏng AI với câu chuyện và lời GV; biết hỏi lại khi nội dung không đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bốn tranh kể chuyện tr.36; toàn văn kể ở hoạt động B; một thẻ gợi ý AI mô phỏng trong hoạt động D. HS: SGK, giấy nháp ghi từ khóa. GV kể trực tiếp, không dùng video chưa có nguồn. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc và cảm nhận – Ngày dài lấp lánh (7 phút) Mục đích: Trả lời câu 4–5 và đọc lại có cảm xúc. Mời đọc khổ cuối. Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy Câu 4: có nắng, kem, gió êm, ngày dài. Câu 5: “mùa hè thật sung sướng”? Câu 5: Hình ảnh chọn theo cảm nhận và giải thích; có thể thấy “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì? Đọc đủ ba gợi ý: ngày hè nhiều niềm vui hoặc rực rỡ nắng. Tôn a. Ngày có nhiều nắng; b. Ngày có nhiều niềm trọng phương án khác có căn cứ, không coi chỉ vui; c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. một lựa chọn là đúng. Cho cặp chọn hoặc nêu ý khác có lí do (5 phút). Mời hai em đọc nối tiếp bài (2 phút); hỏi điều tác Đọc giọng vui, thiết tha. Nêu ý chính bằng một giả muốn nói. Chốt vẻ đẹp của mùa hè và niềm câu, không cần thuộc lời chốt của GV. vui hồn nhiên của bạn nhỏ; dẫn sang chú chó đang băn khoăn về mặt trời. 71
  12. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Nghe kể – Điều chó đốm băn khoăn (11 phút) Mục đích: Nắm toàn bộ diễn biến, đối chiếu với bốn tranh. Bốn tranh và câu hỏi gợi ý kể chuyện Chó đốm con và mặt trời (SGK, tr.36). Cho quan sát bốn tranh và đọc câu hỏi. Kể lần Nghe, nhìn tranh 1–3 ở lượt kể thứ hai. Nhớ chó một liền mạch bằng văn bản dưới đây, lần hai đốm thấy gì và nghĩ gì; chưa xem suy nghĩ của dừng theo tranh để HS nhớ (6 phút). Phần đầu: chó đốm là sự thật. Có thể ghi từ khóa đông – tây Một buổi sáng, chó đốm con nhìn thấy mặt trời – hai nhà. mọc từ chân núi phía đông. Cả ngày hôm ấy, nó quan sát mặt trời rất chăm chú, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây. Chó đốm con nghĩ bụng: “Ồ, sao mặt trời không quay về phía đông nhỉ? Có lẽ mặt trời có hai cái nhà, sáng mai mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây, đến chiều sẽ về ngôi nhà ở dưới chân núi. Vậy thì sáng mai mình sẽ đến bờ sông đợi mặt trời.”. Nghĩ vậy, chó đốm con vui vẻ chạy về nhà. 72
  13. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kể tiếp: Theo dõi kết thúc ở tranh 4; nhận ra chó đốm chờ Sáng hôm sau, chó đốm đến bờ sông phía tây và sai phía. Phân biệt lời người kể với suy nghĩ của nhìn chằm chằm vào chỗ hôm qua mặt trời lặn. nhân vật; biết dự đoán của mình có thể khác sự Nhưng nó đợi rất lâu mà không thấy mặt trời việc trong truyện. xuất hiện. Hay là mặt trời ốm rồi? Phải đi mời bác sĩ đến khám cho mặt trời thôi. Chó đốm con vừa quay đầu lại thì nhìn thấy mặt trời phía đông đang mỉm cười với mình. Rốt cuộc là đã xảy ra chuyện gì vậy? Các bạn hãy nói cho chó đốm con biết nhé! (Ngọc Khánh biên soạn – 108 Truyện đồng thoại nhỏ sáng tạo lớn.) Giữ giọng ngạc nhiên, hồn nhiên; cho HS dự đoán trước khi nghe kết thúc ở lần hai. Cho nhóm 4 trả lời đủ bốn câu hỏi dưới tranh (5 1. Chân núi phía đông. 2. Dòng sông phía tây. 3. phút): mọc ở đâu; lặn ở đâu; chó đốm nghĩ gì; Tưởng mặt trời có hai nhà, hôm sau mọc ở sông điều gì làm nó ngạc nhiên. Mời đại diện nói, yêu phía tây. 4. Chờ phía tây nhưng mặt trời vẫn mọc cầu bạn bổ sung chi tiết thiếu. phía đông. Nói bằng câu đủ ý. C. Thực hành kể – Theo tranh rồi kể cả chuyện (13 phút) Mục đích: Kể mạch lạc và nghe để góp ý. Nhóm 4 kể nối tiếp, mỗi em một tranh, đổi vai Mỗi em kể một phần theo thứ tự; nghe phần nếu có thời gian (6 phút). Gợi nối câu “Một buổi trước để nối mạch. Kể đúng suy đoán và kết quả, sáng ; Cả ngày ; Sáng hôm sau ; Khi quay không đảo phía đông/tây. Bạn nghe nêu một chi lại ”. Hỗ trợ HS bằng câu hỏi tranh; không yêu tiết cần thêm. cầu thuộc nguyên văn. Mời 2 em kể toàn bộ câu chuyện (5 phút). Cả lớp Kể bằng lời của mình, có thể dựa tranh. Người nhận xét theo ba tiêu chí: đủ đầu/diễn biến/kết; nghe xác định một điểm tốt và một gợi ý sửa; đúng sự việc; giọng rõ, nghe được. Cho em sửa người kể sửa ngay để câu chuyện đúng hơn. lại câu hoặc chi tiết vừa nhầm, không thi tốc độ kể. Hỏi chó đốm đã nhầm điều gì và em rút ra điều Nêu chó đốm tưởng mặt trời có hai nhà, đoán sẽ gì (2 phút). Chốt khi chưa hiểu hiện tượng, nên mọc phía tây. Biết quan sát và hỏi lại; không lặp hỏi người lớn và kiểm tra thay vì tin ngay suy lỗi hướng trong lời kể. đoán. Trong câu chuyện, mặt trời mọc phía đông, lặn phía tây. 73
  14. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng – Kiểm tra một gợi ý (4 phút) Mục đích: Dùng căn cứ để kiểm nội dung gợi ý và chuẩn bị kể ở nhà. [Giáo dục AI – 3.A3.2] Đọc thẻ mô phỏng GV Nêu thẻ sai so với truyện: mặt trời phía đông soạn: “AI gợi ý: sáng hôm sau, mặt trời mọc ở đang mỉm cười. Dùng tranh/lời kể làm căn cứ, dòng sông phía tây”. Hỏi có đúng kết thúc truyện biết hỏi GV khi chưa rõ. Về nhà kể chuyện và không, cần kiểm ở đâu. Cho HS chỉ tranh4, đối hỏi thêm người thân về mặt trời mọc/lặn. chiếu lời kể; chốt AI có thể gợi ý nhưng cần kiểm với nguồn và GV. Giao kể lại cho người thân. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 74
  15. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. MÙA HÈ LẤP LÁNH Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết; chung/trung, v/d SGK tập một, trang 34, 37; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng ba khổ thơ đầu Mùa hè lấp lánh; trình bày thơ năm chữ, đủ dòng và dấu câu. - Ghép sáu tiếng với chung/trung thành từ; điền đúng v/d ở bài tập 3b; tự soát và sửa lỗi. - Năng lực số [CB1.1.2]: qua tình huống, nêu căn cứ chọn nội dung số có nguồn phù hợp, hỏi người lớn trước đường dẫn lạ. Bảo vệ môi trường: biết giữ sạch nơi học/vui chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba khổ thơ dưới đây; sáu thẻ thành, thủy, bình, thực, tâm, cư; đoạn v/d và thẻ chọn nguồn ở phần D. HS: vở, bảng con, bút. Chọn BT3b; không yêu cầu làm thêm BT3a trong tiết. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động và chuẩn bị viết (7 phút) Mục đích: Nhớ bài, luyện từ khó và cách trình bày. Mời đọc lại một khổ thơ em thích và nêu điều Nghe, đọc nối tiếp; nhận ra thơ năm chữ, đầu vui trong bài. Đọc ba khổ đầu, cho 3 em đọc nối dòng viết hoa, giữa các khổ để trống một dòng. tiếp. Hỏi số chữ/dòng, cách xuống dòng và viết Nêu một việc giữ cây/hoa đẹp, không xả rác. hoa; chốt cần viết đúng ba khổ, không thêm khổ cuối. Cho viết bảng con: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, Viết từ khó, đối chiếu mẫu, sửa dấu thanh/âm rong chơi, đủng đỉnh, lặn xuống. Sửa 2–3 lỗi đầu. Chuẩn bị vở, ghi tên bài ngay ngắn, viết hoa thực tế, mời đọc lại và viết lại từ; nhắc tư thế và đầu tên và đầu dòng. cách lùi đầu dòng cho thẳng. 75
  16. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Nghe – viết và soát lỗi (18 phút) Mục đích: Viết đủ 12 dòng, tự kiểm bài. Đọc từng dòng hai lượt, chờ HS viết (14 phút): Nghe – viết đủ ba khổ, đúng trình tự; giữ khoảng Mùa hè lấp lánh cách dòng và chữ. Không viết thêm khổ “Mùa hè thật sung sướng”; tên tác giả không bắt buộc nếu Sớm nay em thức dậy GV chỉ yêu cầu phần thơ. Trời sáng tự bao giờ Mùa hè kì lạ chưa Mặt trời ưa dậy sớm. Nắng cho cây chóng lớn Cho hoa lá thêm màu Cho mình chơi thật lâu Ngày hè dài bất tận. Buổi chiều trôi thật chậm Mặt trời mải rong chơi Đủng đỉnh mãi chân trời Mà vẫn chưa lặn xuống. (Nguyễn Quỳnh Mai) Điều chỉnh nhịp đọc theo tốc độ lớp, đọc lại dòng khi HS xin nghe rõ. Đọc lại cho tự soát (2 phút), sau đó cặp đối chiếu Soát từng dòng, sửa lỗi vào cuối bài; không viết SGK (2 phút). Nhắc chú ý “mải”, “mãi”, “trôi”, đè bài bạn. Phân biệt “mải rong chơi” và “mãi “trời”; dùng bút chì chỉ lỗi. GV xem 4–5 vở, sửa chân trời”; tự ghi một từ cần luyện. một lỗi chung bằng cách viết từ đúng lên bảng. C. Luyện tập – Ghép tiếng và chọn v/d (7 phút) Mục đích: Làm đủ sáu thẻ và năm ô trống. BT2 (3 phút): Viết sáu tiếng thành, thủy, bình, Chung thủy, chung cư; trung thành, trung bình, thực, tâm, cư; yêu cầu ghép với chung hoặc trung trung thực, trung tâm. Ghép đủ sáu tiếng; hiểu tạo từ có nghĩa. Cho cặp ghép và đọc, mời giải trung thực là thật thà, không gian dối. Sửa thích “chung cư” hoặc “trung thực”. Chốt, cho chung/trung theo mẫu. ghi từ đúng. 76
  17. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BT3b (4 phút): Chọn v hoặc d thay năm ô: Điền v – v – d – v – v: vào, vừa, dài, và, vẫy. Con tàu □ào ga, vừa chạy □ừa “tu tu” một hồi Đọc đúng đoạn hoàn chỉnh; giữ “và náo nhiệt”, □ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp □à náo nhiệt không đổi thành “nào”. Viết lại tiếng sai nếu có. hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên □ẫy gọi người thân. (Theo Trung Nguyên) Cá nhân điền, cặp đọc soát, mời một em đọc toàn đoạn. D. Vận dụng – Chọn nguồn để hỏi thêm (3 phút) Mục đích: Nhận biết nguồn phù hợp và giữ sạch nơi vui chơi. [Năng lực số – CB1.1.2] Đưa hai thẻ tình huống Ưu tiên nguồn A và hỏi GV/người lớn khi cần nội dung số: A. Bài giải thích mặt trời mọc/lặn kiểm; không tự mở B hoặc nhập thông tin riêng. do GV giới thiệu, ghi tên sách và tác giả; B. Nêu vì sao biết nguồn, phù hợp lứa tuổi là cần Đường dẫn người lạ gửi, không ghi nguồn, yêu thiết. Kể lại chuyện ở nhà, giữ nơi học sạch. cầu nhập số điện thoại mới xem. Cho chọn cách xử lí, nêu lí do. Nhắc kể chuyện cho người thân; bỏ giấy nháp vào nơi thu gom. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 77
  18. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. TẠM BIỆT MÙA HÈ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc – Những trải nghiệm của Diệu SGK tập một, trang 38–39; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, năm đoạn và toàn bài Tạm biệt mùa hè; đọc giọng tâm tình, nhẹ nhàng. - Giải nghĩa kì thú, tỉ tê, tảo tần; trả lời câu hỏi 1–2, phân biệt trải nghiệm của Diệu với điều Diệu nghĩ các bạn sẽ kể. - Kĩ năng sống: Biết bày tỏ cảm xúc khi hè kết thúc; quan tâm người thân, hợp tác khi đọc và sửa lỗi cho bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh Diệu cùng mẹ hái chôm chôm tr.38 ở hoạt động A; SGK, năm thẻ hoạt động và câu luyện đọc dưới đây. HS: SGK, bút chì, giấy nháp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Khi mùa hè kết thúc (5 phút) Mục đích: Nói cảm nghĩ của mình và dự đoán nội dung qua tranh. Diệu cùng mẹ thu hái quả trong ngày hè (SGK, tr.38). Mời 2 em đọc một khổ Mùa hè lấp lánh và nêu Đọc rõ; chia sẻ vui vì gặp bạn, nhớ ngày hè, hoặc điều thích. Cho cặp nói cảm nghĩ khi mùa hè kết cảm xúc thật khác. Bạn nghe không ngắt lời, có thúc; gợi “Em thấy vì ”. Mời vài ý kiến, tôn thể hỏi lại lí do để hiểu nhau. trọng cả lưu luyến và háo hức; không yêu cầu mọi em có cùng cảm xúc. 78
  19. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhìn tranh, hỏi hai nhân vật là ai, đang làm Quan sát mẹ hái quả, Diệu đỡ giỏ; nhận ra cây gì, cây gì. Giới thiệu Diệu và mẹ đang thu hái chôm chôm theo GV giới thiệu. Dự đoán một trải chôm chôm; dẫn vào mùa hè giản dị của cô bé nghiệm của Diệu rồi đọc để kiểm tra. trước ngày khai giảng. B. Khám phá – Đọc năm đoạn (20 phút) Mục đích: Đọc đúng, nghỉ theo cụm ý và hiểu từ. Đọc mẫu toàn bài (3 phút), giọng nhẹ nhàng, tâm Theo dõi, xác định nhân vật Diệu; nghe giọng kể tình; nhấn “háo hức”, “thật là thích”, “yêu”. Mời để luyện lại. Biết các câu dài cần nghỉ theo dấu một em đọc đoạn ngắn, hỏi bài kể về ai. Chốt câu và cụm ý. đây là bài văn kể trải nghiệm, không gọi là bài thơ. Luyện từ và câu (5 phút): Diệu, háo hức, chôm Đọc từ, sửa tiếng; đọc câu theo cụm nghĩa, nghỉ chôm, sầu riêng, bà cụ Khởi, tỉ tê, tảo tần. Đọc rõ ở dấu chấm phẩy. Dùng lời của mình nêu câu: nghĩa một từ; không thay “vài chiếc” bằng “vài “Diệu yêu những người cô, người bác / tảo tần cái” khi đọc đúng văn bản. bán từng giỏ cua, mớ tép; / yêu cả những người bà / sáng nào cũng dắt cháu đi mua một ít kẹo bột, / vài chiếc bánh mì, ” Giải nghĩa: kì thú – đặc biệt thú vị; tỉ tê – nói nhỏ thân mật như tâm tình; tảo tần – đảm đang, chịu khó. Chia 5 đoạn (8 phút): 1 từ đầu đến “những gì Đánh dấu đoạn, đọc và nghe theo nhóm. Nêu nhỉ?”; 2 đến “thật là thích!”; 3 đến “kho chuyện một chỗ bạn đọc cần sửa, người đọc sửa lại. HS thú vị”; 4 đến “vài chiếc bánh mì, ”; 5 còn lại. đọc tốt diễn đạt được sự thân thương khi Diệu Mời 5 lượt đọc nối tiếp; nhóm 3–4 luân phiên nói về bà và người ở chợ. đọc, mỗi em ít nhất một đoạn. Hỗ trợ em chậm bằng câu ngắn rồi nối đoạn. Cho đọc thầm toàn bài (2 phút); mời 3 em đọc lại Đọc thầm, chỉ ra vườn cây, nhà bà cụ Khởi, chợ câu tiêu biểu (2 phút). Quan sát đúng tiếng, nghỉ quê. Tự nhận một chỗ đọc tiến bộ và một từ còn dấu câu, không bỏ dòng; hỏi ba đoạn giữa gắn cần luyện. với những nơi nào. C. Tìm hiểu bài – Diệu làm gì trong mùa hè? (8 phút) Mục đích: Trả lời câu 1–2, loại thẻ không đúng nhân vật. Câu 1 (3 phút): Vì sao đêm trước khai giảng Diệu háo hức chờ sớm mai đến lớp; mong gặp Diệu nằm mãi không ngủ được? Cho tìm ngay bạn và kể chuyện sau hè. Chỉ chi tiết đầu bài, có đoạn đầu, trao đổi cặp; hỏi thêm em đã từng háo thể liên hệ một việc thật bằng một câu ngắn. hức chờ điều gì nếu em muốn chia sẻ. 79
  20. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2 (5 phút): Đưa đủ năm thẻ: đi du lịch; đi Chọn đi thu hái quả, thăm bà cụ Khởi, cùng mẹ thu hái quả; ngắm núi non; đến chơi nhà bà cụ ra chợ. Loại đi du lịch/ngắm núi non: Diệu nghĩ Khởi; cùng mẹ ra chợ. Cho chọn việc Diệu đã các bạn có thể kể các chuyến đi ấy, không phải làm và đọc đoạn làm căn cứ. Hỏi hai thẻ bị loại trải nghiệm mình được kể trong bài. Nêu đủ ba là điều ai có thể kể. việc. D. Vận dụng – Quan tâm từ việc nhỏ (2 phút) Mục đích: Chọn việc giúp người thân và chuẩn bị đọc tiếp. Mời HS nói một việc vừa sức để giúp người thân Nêu chào hỏi, trò chuyện, lấy vật nhẹ giúp người hoặc quan tâm người lớn tuổi. Dặn đọc đoạn về lớn Việc làm phù hợp điều kiện của mình; đọc bà cụ Khởi và chợ quê, chuẩn bị giải thích vì sao tiếp theo yêu cầu. Diệu yêu mến những người ấy. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 80