Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_17_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 17 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Luyện tập – đọc mở rộng (17 phút) Mục đích: Đọc, ghi và chia sẻ. Bài 1: Mời giới thiệu bài đã chuẩn bị về nhân vật Chọn bài phù hợp, nêu tên và tác giả. Với nguồn được quý mến/cảm phục. Cho đọc cá nhân, ghi dự phòng, nhận ra người lái xe bình tĩnh, tránh chỗ nguồn. Nguồn dự phòng có sẵn: Bác lái xe bệnh xóc, quan tâm người bệnh đi trên xe. viện (trích), Theo Trần Thanh Địch, SGK tr.136; đọc cả đoạn trước khi ghi. Dành 7 phút đọc và 5 phút ghi phiếu theo đủ 8 Ví dụ tên Bác lái xe bệnh viện, Theo Trần Thanh mục: Ngày đọc; Tên bài; Tác giả; Nhân vật chính; Địch; nhân vật bác lái xe; việc: lái khéo, tránh xóc Những việc tốt; Điều muốn học; Cảm nghĩ; Mức cho bệnh nhân; học bình tĩnh và quan tâm. Ngày, độ yêu thích. GV giúp em chưa biết ghi ngắn. cảm nghĩ, số sao ghi theo mình. Bài 2 dành 5 phút: nhóm chia sẻ điều muốn học từ Nói điều muốn học và một việc sẽ làm vừa sức; ví nhân vật, dẫn một việc trong bài. Một bạn nghe dụ nói nhỏ, giúp giữ lối đi thoáng cho người mệt. hỏi “Chi tiết nào làm bạn nghĩ vậy?”. GV mời hai Góp ý lịch sự, sửa phiếu nếu kể sai chi tiết. em, nhận xét nội dung và lắng nghe. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Mang điều học được vào ứng xử. Mời nói một câu điều em cảm phục và việc dự Nêu việc phù hợp tuổi; tự chọn một mục phiếu cần định làm. Giao giữ phiếu đọc, giới thiệu bài với bổ sung nguồn hoặc diễn đạt. Giữ sách cẩn thận người thân; chuẩn bị từ về cảnh thành thị/nông khi trao đổi. thôn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. CÂY BÚT THẦN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 6/7 - Luyện tập: Thành thị, nông thôn; so sánh âm thanh SGK tập một, tr. 142; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm từ chỉ sự vật và đặc điểm thường thấy ở thành thị/nông thôn; dùng từ phù hợp với điều quan sát. - Nhận biết đủ các âm thanh được so sánh trong hai câu văn; đặt được một câu so sánh âm thanh. - Năng lực chung: tự đọc, tự viết, lắng nghe bạn; hợp tác và điều chỉnh sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người lao động, biết quan tâm và giúp đỡ; chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu trong các hoạt động. HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Kết nối cảnh nơi sống. Cặp nói một cảnh thường gặp ở nơi mình sống; Ví dụ đường phố đông đúc, cánh đồng xanh mướt. bạn nêu một đặc điểm. GV ghi hai ví dụ lên bảng, Tôn trọng trải nghiệm của bạn ở các vùng khác mời xác định tên sự vật và từ tả. nhau. B. Khám phá – từ về cảnh vật (11 phút) Mục đích: Ghép sự vật với đặc điểm. ANH-371. Cảnh thành thị và nông thôn (SGK tr.142). Bài 1: Xem hai tranh; đọc mẫu thành thị: đường Quan sát có xe buýt, ô tô, nhà cao tầng; có cổng phố – tấp nập; nông thôn: cánh đồng – rộng mênh làng, cây đa, trâu, ruộng, đường làng. Ghi từ chỉ mông. Nhóm tìm từ gọi sự vật và đặc điểm, ghi vật/người và từ tả, không lấy hành động thay đặc hai dòng theo ba cột Nơi/Sự vật/Đặc điểm. điểm. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhóm báo cáo, cặp khác bổ sung theo tranh Thành thị: chung cư–cao tầng, xe buýt–đông hoặc trải nghiệm. GV chốt vài cặp, hỏi từ tả có người, đường phố–tấp nập. Nông thôn: ruộng lúa– hợp sự vật không; nhắc nhiều vật có thể gặp ở cả xanh tốt, cổng làng–cổ kính, đường làng–yên tĩnh; hai nơi. người nông dân–chăm chỉ. Không khẳng định thành phố không có cây/cánh đồng không đổi. Mỗi em chọn một cặp viết vào vở, bạn góp ý; mời Viết câu ngắn có tên sự vật và đặc điểm; nêu nói một cách giữ cảnh quan sạch đẹp. GV ghi nhận không xả rác, chăm cây, giữ đường sạch. Yêu dùng từ đúng và ý thức bảo vệ môi trường. cảnh quê hương qua việc cụ thể. C. Luyện tập – so sánh âm thanh (18 phút) Mục đích: Phân tích mẫu và đặt câu. Bài 2a, đọc đủ: “Tiếng đàn t’rưng khi trầm hùng Tiếng đàn t’rưng / trầm hùng / như / tiếng thác đổ; như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như tiếng đàn t’rưng / thánh thót, róc rách / như / suối suối reo.” (Theo Ay Dun và Lê Tấn). Lập 4 cột: reo. Chỉ được cả hai cách so sánh âm thanh. Âm thanh được so sánh / Đặc điểm / Từ so sánh / Âm thanh dùng so sánh. Cặp điền hai ý. Bài 2b, đọc đủ: “Tiếng chim sáo về ríu ran như Tiếng chim sáo / ríu ran / như / âm thanh chợ vừa một cái chợ vừa mở, như lớp học vừa tan, như mở; lớp học vừa tan; buổi đàn ca liên hoan sắp bắt buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu...” (Theo Băng đầu. Hiểu so sánh tiếng chim với tiếng rộn ràng ở Sơn). Nhóm điền đủ ba âm thanh so sánh, GV mời ba cảnh, không so màu chim với đồ vật. đọc và giải thích. Cho đối chiếu bài 2 theo 4 cột; mời nhóm sửa nếu Nêu giúp hình dung âm thanh rõ, sinh động. Đọc bỏ suối reo hoặc một trong ba cảnh. GV hỏi tác lại câu, tự bổ sung phần còn thiếu; dùng đủ từ như dụng của so sánh để chuyển sang bài 3. trong từng vế. Bài 3: Đặt một câu tả âm thanh có so sánh. Cá Ví dụ “Tiếng mưa rơi tí tách như tiếng gõ nhịp nhân nói trước rồi viết; cặp chỉ âm thanh thứ nhất, trên mái.” Hoặc “Tiếng bạn cười giòn như tiếng từ so sánh, âm thanh thứ hai. GV mời ba em đọc chuông reo.” Tự đặt câu mới, đọc lại dấu chấm và và sửa câu còn so hình dáng. hình ảnh phù hợp. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Quan sát, lắng nghe môi trường. Mời nói một âm thanh ở nơi sống, thử câu so sánh; Nêu tiếng chim, mưa hoặc tiếng lá; tự chọn một giao chia sẻ câu với người thân, lắng nghe ở nơi câu sẽ sửa cho rõ. Không tạo tiếng ồn để làm bài. an toàn và giữ sự yên tĩnh chung. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 12

