Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_20_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc truyện tranh – luyện đọc và câu hỏi 1–2 SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 19–20; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Đọc truyện tranh đúng thứ tự, kết hợp lời dẫn/lời thoại và nét mặt nhân vật. Nêu việc làm, lời nói của 4 con vật; giải thích cách gọi tên nấm. - Năng lực chung: Đọc và suy nghĩ độc lập; hợp tác theo lượt, nói ý kiến rõ, lắng nghe để chỉnh sửa. - Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái; biết trân trọng nét riêng của mỗi người, yêu thiên nhiên. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.19–20, ảnh con vật ANH-446, 5 tranh truyện ANH-447 và ANH-448, bảng ghi con vật/việc làm/lời nói; HS: SGK, giấy nháp. Không dùng vật thật là nấm lạ. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Ôn chuyện cũ và khám phá cách gọi tên. Mèo, chim cánh cụt và chim bói cá, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 19. Mời 1 em đọc vài câu cuối Cóc kiện Trời và nêu Nhắc Trời cho mưa; trao đổi đôi về 3 con vật, kết quả chuyến đi. Cho quan sát 3 ảnh: mèo, nêu dấu hiệu trong ảnh. Nhận ra tên gọi có thể chim cánh cụt, chim bói cá; hỏi tên gắn tiếng gắn đặc điểm khác nhau. kêu, hình dáng hay cách kiếm ăn. Chốt mèo – tiếng meo; cánh cụt – hình dáng cánh; bói cá – cách kiếm cá. Dẫn vào cách gọi nấm trong truyện. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – đọc truyện tranh (18 phút) Mục đích: Kết nối tranh, lời kể và lời thoại. Tranh 1–2 bài Những cái tên đáng yêu, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 19. Tranh 3–5 bài Những cái tên đáng yêu, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 20. Hướng dẫn quan sát từ trên xuống dưới, trái sang Theo dõi nét mặt, giọt sương, thời điểm phải, theo tranh 1–5; đọc lời dẫn dưới tranh sáng/trưa; xác định giun nói “Chiếc bàn xinh xắn trước, lời thoại trong bóng lời sau. Chỉ đuôi bóng ơi...” và kiến nói “Mái nhà xinh đẹp ơi...”. Đọc lời để nhận người nói. Đọc mẫu tranh 1–2 với đúng vai, không bỏ lời dẫn. giọng giun/kiến trìu mến; mời 1–2 em đọc nối tiếp. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao 5 đoạn ứng với 5 tranh. Luyện tán nấm, Đọc nối tiếp 5 đoạn, luyện từ và câu dài. Đọc nghển cổ, lượn quanh, đêm khuya, nghĩ ngợi. khuya đúng, chú ý vần uya. Nhận ra bóng lời suy Cho đọc câu: “Ngày mai / không biết / người nghĩ của nấm khác lời kể ngoài tranh. khác sẽ gọi mình / là gì nữa nhỉ?” Nhấn giọng hỏi khi nấm băn khoăn, giọng vui khi thấy thú vị. Giải nghĩa bí mật: điều cần giữ kín; nghển cổ: Nói lại nghĩa từ, chỉ tranh giun nghển cổ và ếch vươn cao cổ; thấm mệt: bắt đầu cảm thấy mệt rõ. đi dạo thấm mệt; đọc câu liên quan để hiểu lí do Cho tìm từ trong câu và làm nhẹ động tác nghển nhân vật hành động. cổ tại chỗ, không bắt chước nhảy lên đồ vật. Tổ chức nhóm 6: người dẫn, giun, kiến, đôi Luyện nhóm 6 đúng phân công; bạn hỗ trợ dùng bướm (1 vai), ếch, nấm. Đọc phân vai cả 5 tranh, ngón tay theo chữ, không đọc thay. Đại diện đọc, đổi vai khi luyện lượt 2; GV giúp HS đọc chậm nghe nhận xét và sửa một chỗ; đọc thầm toàn bài từng cụm. Mời một nhóm trình bày, lớp nhận xét để nối chuỗi thời gian. đúng chữ và giọng; GV/HS đọc lại văn bản. C. Tìm hiểu câu hỏi 1–2 (10 phút) Mục đích: Dựa chi tiết để giải thích tên gọi. Câu 1: Mỗi con vật làm gì và nói gì khi đến bên Giun nghển cổ uống sương: “Chiếc bàn xinh xắn nấm? Cho nhóm 4 lập 4 dòng theo mẫu con vật – ơi, thức uống ở đây thật ngon!”; kiến nằm ngủ việc làm – lời nói. Mỗi em tìm một nhân vật, báo trưa: “Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát!”; cáo và kiểm lại lời trong bóng thoại. bướm lượn quanh, ngắm nghía: “Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ?”; ếch ngồi nghỉ: “Ghế nhỏ ơi, xin cậu đừng đi đâu, cứ ở nguyên đây nhé!” Câu 2: Vì sao nấm được gọi tên khác nhau? Giao Giun thấy mặt nấm như bàn có nước sương; kiến mỗi nhóm giải thích một tên, dùng mẫu “... gọi có chỗ ngủ mát như mái nhà; bướm thấy hình nấm là ... vì ...”. Chốt mỗi con vật cảm nhận từ chiếc mũ có chân; ếch dùng tán nấm như ghế hình dáng/công dụng khác nhau; ghi nhận cách nghỉ. Nêu mỗi bạn nhìn nấm theo trải nghiệm diễn đạt riêng đúng ý. riêng. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Củng cố cách đọc và lời gọi tôn trọng. Mời đọc một lời thoại yêu thích và giải thích tên Chọn lời và đọc đúng giọng; nói một cách gọi gọi. Nhắc gọi bạn bằng tên/biệt danh bạn thích, lịch sự. Tự đánh giá thứ tự đọc tranh, chuẩn bị không chế giễu ngoại hình. Dặn đọc tranh 5, bài về nắng/mưa/gió nếu có sách phù hợp. chuẩn bị nhận xét nhân vật và bài đọc hiện tượng tự nhiên cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 12

