Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 22 trang Minh Nguyệt 25/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_30_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 30 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 1) SGK tập hai, trang 98–99; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng bốn đoạn truyện, ngắt nghỉ theo dấu câu, bước đầu thể hiện giọng kể phù hợp. - Nhận biết ngoại hình khác thường và những việc ông Đùng, bà Đùng làm giúp dân; giải nghĩa từ trong văn bản. - Hợp tác đọc, chăm chỉ rèn tiếng khó; biết ơn người có công giúp cộng đồng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh SGK, toàn văn truyện bốn đoạn và câu luyện đọc dưới đây; HS: SGK, bút, tranh quê hương đã vẽ (nếu có). GV đọc mẫu trực tiếp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (4 phút) Mục đích: Kết nối bài trước và quan sát truyện mới. Tranh gợi mở Sự tích ông Đùng, bà Đùng (SGK tr.98). Mời một em giới thiệu tranh quê hương bằng 2–3 Chia sẻ tranh, lắng nghe bạn. Quan sát hai người câu; nhận xét rõ cảnh, tình cảm. Quan sát tranh rất to lớn, mang đất đá, làm thay đổi cảnh vật; dự bài mới: Hai nhân vật có gì khác người bình đoán san đất, dẫn nước. Biết dự đoán chưa phải thường? Em đoán họ đang làm gì? Giới thiệu kết luận của truyện. tên truyện; ghi dự đoán để kiểm sau khi đọc. 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá: đọc văn bản (23 phút) Mục đích: Đọc đủ truyện, hiểu từ và câu. GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, nhấn từ thể Dò SGK, một em đọc đoạn 1. Chỉ cụm “cao hơn hiện sức vóc, việc làm và kết quả. Đoạn 1: năm lần đỉnh núi cao nhất”; nhận ra đây là nhân Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện vật khổng lồ trong truyện cổ. một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ. Đoạn 2: Đọc nối tiếp đoạn 2, chú ý lồi lõm, chằng chịt, Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang bằng phẳng, rộng rãi; nói nghĩa chằng chịt là đan dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, vào nhau dày đặc, không theo hàng lối. ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. Đoạn 3: Đọc đoạn 3; phân biệt “hì hụi vét đất”, không Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn đọc thành “hì hục vết đất”. Hì hụi là dáng cặm nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông Đùng cụi, làm việc khó nhọc và kiên nhẫn. lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay. Đoạn 4: Đọc đoạn 4, phát âm đúng ngoằn ngoèo, trăm Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại bảy mươi, trăm ba mươi. Giải nghĩa từ bằng lời mới biết: Do vét đất ban đêm, không nhìn rõ, của mình, hỏi lại chỗ chưa rõ. Không coi các con dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, số trong truyện là kết quả đo đạc thực tế hôm đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. nay. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ. (Theo Truyện cổ dân tộc Mường) Chia bốn đoạn đúng ngữ liệu trên. Từ cần hiểu: Mường Bi – địa danh thuộc tỉnh Phú Thọ (theo chú thích SGK đang học); ra tay – bắt đầu làm để tỏ khả năng, tài trí; ghềnh – chỗ lòng sông hẹp, nông, có đá chắn khiến nước dồn và chảy xiết. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện từ lồi lõm, chằng chịt, hì hụi, ngoằn Đọc lại từ, câu dài; ngắt đúng cụm, không ngắt ngoèo, thác ghềnh. Luyện câu: Chỉ một ngày,/ giữa “ở và cày cấy” làm rời nghĩa. Nhóm đổi ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh lượt; em còn chậm đọc đoạn 1 ngắn trước, được đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân bạn chỉ từ. Một nhóm đọc trước lớp; nhận xét ở và cày cấy.// Đọc mẫu rồi mời hai em đọc. đúng từ, rõ câu. Nhóm bốn lần lượt đọc bốn đoạn, mỗi bạn nghe góp ý một chỗ. 3. Luyện tập: tìm việc làm của nhân vật (5 phút) Mục đích: Tìm thông tin rõ trong truyện. Câu 1. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác Cao lớn khác thường, đứng cao hơn năm lần thường về ngoại hình? Cá nhân tìm căn cứ ở đỉnh núi cao nhất; người Mường gọi là ông bà đoạn 1 rồi trả lời. khổng lồ. Đọc câu chứng minh. Câu 2. Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm Ông bà nhổ cây, san đất thành cánh đồng. Sau đó khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước ngập. ông bới đất đằng trước, bà vét đất đằng sau, làm Cặp đôi kể theo hai việc chính; mời một em nối ý con đường dẫn nước để nước không tràn lênh của bạn. láng. Dùng “trước hết sau đó ” để kể rõ trình tự. 4. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Liên hệ việc có ích, chuẩn bị học tiếp. Hỏi Điều gì ở việc làm của ông bà khiến em Ví dụ: chăm chỉ, cùng làm việc; em có thể cùng muốn học theo? Em có thể làm việc nhỏ nào bạn giữ sạch lớp. Tự đánh giá đọc được đoạn, kể giúp mọi người? Chốt đọc lại bốn đoạn, chuẩn đủ hai việc. Nêu điều cần luyện thêm, không bắt bị nêu kết quả và phẩm chất ở tiết sau. chước hành động nguy hiểm như đào bới gần sông. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 12