Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_7_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 7 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho quan sát tranh Hoàng (1 phút), hỏi các dấu Nhận ra dấu chấm, phẩy, hỏi, than được vẽ như câu có gì đặc biệt. Giới thiệu truyện Cuộc họp nhân vật; dự đoán cuộc họp có điều cần bàn. của chữ viết, phỏng theo Trần Ninh Hồ. B. Khám phá – Đọc câu chuyện (16 phút) Mục đích: Đọc đúng lời thoại, hiểu từ. Đọc mẫu toàn bài (3 phút), giọng kể rõ ràng, bác Nghe và đọc thầm, phân biệt lời kể với lời nói chữ A dõng dạc, tiếng các dấu câu ngạc nhiên, nhân vật. Nhận ra Hoàng là người được nhắc dấu chấm giải thích. Khi đọc đoạn chấm sai vẫn đến, không trực tiếp phát biểu trong cuộc họp. thể hiện điểm ngắt bất thường để HS nhận ra. Chia bốn đoạn (2 phút): đoạn 1 hết câu sai “Đi Đánh dấu theo các mốc, không nhầm hai chỗ đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”; đoạn 2 từ cùng kết thúc bằng “lấm tấm mồ hôi”; xác định “Có tiếng xì xào” hết câu đúng “Trên trán lấm đoạn là văn xuôi. tấm mồ hôi.”; đoạn 3 hết “Ẩu thế nhỉ!”; đoạn 4 phần còn lại. Mời 4 em đọc nối tiếp (3 phút). Sửa từ theo lỗi: Đọc từng đoạn, thử nói một câu rõ ràng, nêu ví dõng dạc, mũ sắt, lấm tấm, xì xào, lắc đầu. Giải dụ giọt mồ hôi lấm tấm. Không thay “mũ sắt” nghĩa dõng dạc: mạnh mẽ, rõ ràng, chững chạc; bằng từ khác. lấm tấm: nhiều hạt nhỏ trên bề mặt. Luyện câu dài (3 phút): “Từ nay, / mỗi khi em Ngắt theo cụm nghĩa, giữ liền “anh dấu chấm”; Hoàng định chấm câu, / anh dấu chấm cần yêu đọc câu hỏi với giọng thắc mắc và lời nhận xét cầu Hoàng / đọc lại nội dung câu văn / một lần có cảm xúc. nữa đã.” Cho đọc câu hỏi “Thế nghĩa là gì nhỉ?” và lời “Ẩu thế nhỉ!” đúng cảm xúc. Nhóm 4 đọc hai lượt, đổi đoạn; GV hỗ trợ em Đọc và nghe góp ý, sửa từ/ngắt hơi; theo dõi đọc chậm (4 phút). Cho đọc thầm nối mạch sự cuộc họp từ nêu vấn đề đến tìm nguyên nhân, đề việc, mời một nhóm thể hiện một đoạn có thoại xuất cách giúp. (1 phút). C. Tìm hiểu – Điều Hoàng cần sửa (12 phút) Mục đích: Trả lời và chứng minh bằng văn bản. Các chữ cái và dấu câu dự họp (SGK, tr.63). 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bản Hoàng viết trong truyện Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi. Bản được giải thích lại Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày da. Trên trán lấm tấm mồ hôi. Câu 1 (2 phút): Câu chuyện kể về cuộc họp của Trả lời các chữ cái và dấu câu họp sau khi tan những ai? Mời tìm câu mở đầu và quan sát tranh. học; nêu bác chữ A, dấu chấm là nhân vật phát biểu. Câu 2 (3 phút): Cuộc họp bàn về chuyện gì? Cho Bàn cách giúp Hoàng vì bạn chưa biết chấm câu cặp đọc lời mở đầu của bác chữ A rồi nói đủ đúng; mục đích là giúp bạn tiến bộ. nguyên nhân họp. Câu 3 (4 phút): Vì sao không ai hiểu điều Hoàng Nêu Hoàng chấm câu không đúng chỗ. Bản sai viết? Cho hai em đọc hai bản đối chiếu, lớp chỉ khiến mũ như ở dưới chân, giày như ở trên trán; các chỗ dừng làm đổi ý. Hỏi mũ sắt ở đâu, giày ở bản đúng: mũ trên đầu, giày dưới chân, mồ hôi đâu trong bản đúng. trên trán. [Giáo dục đạo đức] Hỏi dấu chấm giải thích vì Tìm “Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy”; nói sao Hoàng chấm sai; gợi cách nhận xét để bạn “Bạn hãy đọc lại và đặt dấu cho đủ ý”. Nhận lỗi muốn sửa (3 phút). Chốt cần đọc và kiểm tra ý, và sửa, không trêu người mắc lỗi. không chấm chỉ vì mỏi tay, không gọi bạn bằng lời chê bai. D. Vận dụng – Đọc lại trước khi chấm (3 phút) Mục đích: Dùng dấu câu để người khác hiểu đúng. Cho cặp nói hoặc viết hai câu về việc học, tự đọc Nêu được hai ý trọn vẹn, đọc lại, đặt dấu chấm lại trước khi đặt dấu (2 phút). Mời 1 em nêu ích phù hợp; nói dấu câu giúp người đọc ngắt nghỉ lợi của dấu câu và dặn tiết sau tìm thứ tự ba bước và hiểu đúng. bác chữ A đề nghị (1 phút). 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc tiếp; Ôn chữ viết hoa E, Ê SGK tập một, trang 62–63; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sắp xếp đúng viết câu – đọc lại câu – chấm câu; góp ý cách giúp Hoàng viết đúng và đọc có giọng nhân vật. - Viết chữ hoa E, Ê cỡ nhỏ, tên Ê-đê và hai dòng thơ ứng dụng; giữ khoảng cách, dấu thanh và cách trình bày lục bát. - Tự kiểm tra bài, tiếp nhận góp ý; kính yêu mẹ qua nội dung câu ứng dụng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: mẫu chữ E, Ê trên ô li, bảng viết trực tiếp, ba thẻ viết câu – đọc lại câu – chấm câu; tên và câu ứng dụng dưới đây. HS: bảng con, vở tập viết/vở ô li, bút. GV viết mẫu tại lớp, không cần video. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Cuộc họp muốn giúp ai? (4 phút) Mục đích: Nối lại nội dung và luyện đọc. Cho 2 em đọc đoạn 3–4 và nhắc vì sao Hoàng Đọc rõ, nêu Hoàng chưa để ý dấu câu; đọc lời chấm sai (3 phút). Mời lớp đọc lời đề nghị của khuyên với giọng chững chạc, nhắc cuộc họp để bác chữ A (1 phút), nhận xét ngắt theo cụm giúp bạn sửa. nghĩa. B. Đọc hiểu tiếp – Góp ý để viết đúng (8 phút) Mục đích: Chọn thứ tự thao tác và lời khuyên có ích. Câu 4 (4 phút): cho các thẻ a. Đọc lại câu; b. Sắp c – a – b: viết câu, đọc lại câu, chấm câu; Chấm câu; c. Viết câu. Nhóm đọc lời bác chữ A, đọc lại để kiểm tra đã đủ ý và đặt dấu đúng. Có sắp xếp và giải thích; mời đại diện thực hiện với thể soát thêm lần cuối sau khi chấm. một câu ngắn. Câu 5 (4 phút): Mỗi em góp thêm một ý giúp Nêu lời khuyên cụ thể và có lí do, không lặp lời Hoàng viết đúng. Gợi đọc nhiều, nghĩ trước khi chê “ẩu”. Nghe góp ý khác, chọn việc mình sẽ viết, viết rõ ý, đọc lại; yêu cầu nói lịch sự. Chốt làm khi viết. khi viết đúng, người đọc mới hiểu đúng, chữ viết cần được chăm chút. 12

