Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_29_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Hỏi thêm về cảnh đẹp địa phương. Giao hỏi người thân theo ba câu: Ở địa phương Nêu người sẽ hỏi và nhắc lại yêu cầu. Ghi tên mình có cảnh đẹp nào? Cảnh ấy có đặc điểm gì cảnh, viết hoa đúng; chia sẻ một thông tin vào nổi bật? Con có thể làm gì để giữ cảnh đẹp? Ghi buổi sau. tên riêng và một ý vào vở; nhắc luyện hai từ sai hôm nay. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. TIẾNG NƯỚC MÌNH Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 29 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc — Tiếng nước mình (tiết 1) SGK tập hai, tr. 91–92; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng năm khổ thơ, ngắt theo nhịp và thể hiện cảm xúc yêu mến tiếng Việt. - Nhận ra năm dấu thanh và thanh không dấu qua các tiếng trong bài; trả lời đủ bốn câu hỏi, giải thích những hình ảnh so sánh. - Tự luyện đọc, trao đổi cặp đôi; thêm yêu tiếng Việt và những kỉ niệm gia đình, làng quê. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, văn bản thơ và bảng sáu tiếng dưới đây; HS: SGK, bút chì. Không cần mạng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Gợi hiểu biết về các ngôn ngữ. Mời hai em nói 1–2 câu: Ngoài tiếng Việt em Kể tiếng mình biết qua gia đình, trường học hoặc biết ngôn ngữ nào? Nếu chưa biết, cho nghe ví sách. Quan sát dấu trên các tiếng; phát âm thử và dụ: Em học tiếng Anh, biết lời chào hello. Giới thấy dấu làm cách đọc khác nhau. thiệu bài thơ và viết sáu tiếng bố, mẹ, võng, làng, cỏ, em. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Đọc văn bản (13 phút) Mục đích: Đọc đúng, cảm nhận hình ảnh thơ. Đọc mẫu ba khổ đầu: Dò ba khổ, nghe giọng trìu mến, nhấn hình ảnh Tiếng nước mình mây đỉnh núi, trùng khơi, dòng sữa. Phát hiện tiếng bố, mẹ, võng gắn với các dấu sắc, nặng, Tiếng bố là dấu sắc ngã. Có phải không bố ơi? Cao như mây đỉnh núi Bát ngát như trùng khơi. Tiếng mẹ là dấu nặng Bập bẹ thuở đầu đời Ngọt ngào như dòng sữa Nuôi con lớn thành người. Tiếng võng là dấu ngã Kẽo kẹt suốt mùa hè Bà ru cháu khôn lớn Trong êm đềm tiếng ve. Đọc tiếp hai khổ cuối: Dò hai khổ, nêu có năm khổ, mỗi khổ bốn dòng. Tiếng làng là dấu huyền Nêu cỏ gà là vật dùng trong trò chơi của trẻ, không hiểu thành cho gà thật đánh nhau. Có sân đình bến nước Có cánh diều tuổi thơ Nâng cả trời mơ ước. Tiếng cỏ là dấu hỏi Tuổi thơ chơi chọi gà Nếu tiếng không có dấu Là tiếng em reo ca. (Trúc Lâm) Giải nghĩa: bập bẹ — nói chưa rõ khi mới học nói; kẽo kẹt — từ gợi tiếng võng đưa; sân đình — nơi sinh hoạt chung trong khuôn viên đình; chọi (cỏ) gà — trò chơi dân gian dùng cỏ gà. 12

