Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 21 trang Minh Nguyệt 23/09/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_5_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc – Con đường ngày nắng, ngày mưa SGK tập một, trang 46–47; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, bốn đoạn và toàn bài, giọng tâm tình, nhẹ nhàng; hiểu vắt vẻo, lúp xúp, lạc tiên, vầu. - Trả lời câu hỏi 1–2, tìm đủ đặc điểm hình dáng/mặt đường/hai bên đường và sự khác nhau ngày nắng, mùa mưa. - Năng lực số [CB1.1.1], [CB1.4.2]: tìm tranh theo từ khóa trong học liệu do GV chuẩn bị, đọc nguồn; biết không chia sẻ vị trí, địa chỉ và lộ trình riêng. KNS/ATGT: nhờ người lớn khi đường khó đi, không tự vào chỗ nguy hiểm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh khởi động tr.46; SGK; học liệu duong-den-truong.html tại thư mục HocLieu/Tuan-05, mở sẵn trên thiết bị học tập trước giờ dạy, có hai tranh và nguồn tr.46–47. HS: SGK, bút chì; mỗi cặp/nhóm luân phiên thiết bị nếu có. Thiếu thiết bị, dùng hai tranh in và chỉ đánh giá nhận biết, hẹn kiểm thao tác số khi đủ điều kiện. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-05. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Những điều nhìn thấy (5 phút) Mục đích: Kết nối trải nghiệm đường đi học với bài mới. Tranh khởi động và câu hỏi quan sát đường đi học (SGK, tr.46). 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời 2 em đọc một khổ Đi học vui sao và nêu Đọc, trả lời: náo nức nô đùa/túm tụm vẽ tranh; đi niềm vui trong giờ ra chơi hoặc ý chính. Gợi ý học có nhiều niềm vui. Nghe và bổ sung ý cho chính về niềm vui của cả ngày học, không chỉ lúc bạn. được tan trường (2 phút). Cho cặp trao đổi “Em thích quan sát những gì Nói điều nhìn thấy như cây, hàng quán hoặc cảnh trên đường đi học?” (3 phút). Nhìn tranh, đoán đồng; không phải kể địa chỉ/lộ trình. Quan sát các bạn đi ở vùng nào, tâm trạng ra sao; dẫn vào con đường trên đồi, các bạn trò chuyện; nêu dự lời kể của bạn nhỏ miền núi trong bài của Đỗ đoán rồi chờ đọc để kiểm. Đăng Dương. B. Khám phá – Đọc lời tâm tình (17 phút) Mục đích: Đọc đúng, hiểu từ và ngắt câu dài. Đọc mẫu toàn bài giọng tâm tình, đoạn 2 vui Theo SGK, xác định bài văn kể bằng lời bạn nhỏ; hơn; mời một em đọc tốt một đoạn. Cho HS xác đánh dấu bốn đoạn, không gọi là bài thơ. Nghe định người kể xưng “tôi” và chia 4 đoạn (3 phút): sự thay đổi giọng giữa ngày nắng và đoạn về cô đến nhấm nháp; đến bàn chân; đến ngập trong giáo. nước lũ; còn lại. Luyện từ: vắt vẻo, lúp xúp, lạc tiên, thỉnh thoảng, Đọc đúng từ, nói lại nghĩa hoặc chỉ đặc điểm rừng vầu, trơn trượt (4 phút). Giải nghĩa: vắt vẻo trong tranh theo GV. Không tự hái/nếm cây lạ ở trên cao, không có chỗ tựa vững; lúp xúp liền chỉ vì thấy nhân vật ăn quả trong bài. nhau, thấp và sàn sàn; lạc tiên cây dây leo mọc hoang, lá hình tim; vầu cùng họ tre, thân to, mình mỏng nhưng rắn. Hướng dẫn câu: “Để khỏi ngã, / tôi thường tháo Luyện câu dài, dừng ở dấu phẩy/cụm ý. Nhận ra phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách / bấm tác giả kể sự khó đi; không bắt chước việc đi mười đầu ngón chân xuống mặt đường.” (3 chân đất hoặc chạy trên dốc. phút). Đọc theo cụm nghĩa, không ngắt rời tiếng; nói đây là chi tiết kể trải nghiệm, không phải chỉ dẫn để các em làm theo trên đường trơn. Mời 4 em đọc nối tiếp, nhóm 4 luân phiên mỗi Đọc và góp ý một chỗ cho bạn; tự đọc thầm toàn em một đoạn (5 phút). GV sửa lỗi thực tế, hỗ trợ bài. Nhận ra đoạn 2 ngày nắng, đoạn 3 mùa mưa, em đọc chậm bằng cụm từ, em đọc tốt thể hiện đoạn 4 cô giáo giúp học trò. cảm xúc ở đoạn cuối. Cho cả lớp đọc thầm rồi mời 2 đoạn tiêu biểu (2 phút). C. Tìm hiểu bài – Đặc điểm con đường (8 phút) Mục đích: Dùng chi tiết để trả lời câu 1–2. Câu 1 (4 phút): đưa đủ ba gợi ý Hình dáng – Mặt Hình dáng: nằm vắt vẻo lưng chừng đồi; mặt đường – Hai bên đường. Nhóm 3 tìm trong đoạn đường: mấp mô; hai bên: lúp xúp cây cỏ dại, cây 1, mỗi em một ý; mời trình bày, yêu cầu chỉ câu lạc tiên. Trả lời đủ ba ý, không dùng từ tưởng làm căn cứ. tượng thay chi tiết bài. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2 (4 phút): cặp đọc đoạn 2–3, so sánh ngày Ngày nắng: đất xốp nhẹ như bông, có đá dăm/sỏi nắng/mùa mưa. Gợi thêm đá sỏi và nước lũ để nhói gan bàn chân. Mùa mưa: lầy lội, trơn trượt, không bỏ mất khó khăn; chốt theo hai thời điểm nhiều khúc ngập nước lũ. Nêu khác nhau, không bằng lời rõ ràng. chỉ nói nắng đẹp/mưa xấu. D. Vận dụng – Tìm tranh, giữ an toàn (5 phút) Mục đích: Thực hiện tìm kiếm đơn giản và nhận ra thông tin riêng. [Năng lực số – CB1.1.1, CB1.4.2] Mở duong- Luân phiên gõ từ khóa, đọc nhãn/nguồn SGK, den-truong.html. GV mẫu một lần gõ “đường”, chọn đúng tranh đường mùa mưa hoặc ngày xem hai kết quả và dòng nguồn; mỗi cặp đổi lượt nắng; quay lại đủ hai tranh. Nếu chưa có thiết bị, gõ “mưa” rồi “nắng”, chọn tranh phù hợp, bấm nói từ khóa trên giấy và thực hành bổ sung sau, “Xem tất cả”. Quan sát em thực sự gõ/chọn/đọc không tự nhận đạt thao tác số. nguồn, không tính việc nhìn bạn làm là đã thao tác (4 phút). [KNS/ATGT và riêng tư] Nêu tình huống một Nêu không chia sẻ vị trí, địa chỉ, ảnh trường/lộ trang lạ hỏi địa chỉ nhà/vị trí hiện tại để gợi trình với nơi lạ. Nói sẽ hỏi người lớn khi gặp đường. Hỏi cần làm gì; nhắc không nhập, báo đoạn khó; chuẩn bị đọc về việc cô giúp học trò GV/người thân. Gặp đường trơn/ngập phải dừng trong đoạn cuối. ở chỗ an toàn và nhờ người lớn, không tự thử lối nguy hiểm (1 phút). 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 12