Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 23 trang Minh Nguyệt 25/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_35_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 35 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu Đọc phần văn bản này; chú ý phúc hậu, no ấm. và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim no ấm của mùa gặt hái tháng Mười. (Theo Tô Hoài) Luyện câu: “Khi ngoài đồng đã đông người gặt / Đọc ngắt theo cụm ý, không đọc thành “bay thì chim gáy về, / bay vần quanh trên các ngọn vờn” khi sách in “bay vần”. Nêu ví dụ: Bạn ấy tre, / rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng thủng thỉnh bước đi. Em tha thẩn trong vườn. vừa gặt quang.” Giải nghĩa: thủng thỉnh = chậm Chỉ vị trí hai từ trong bài. rãi, từ từ, tỏ ra không có gì phải vội vàng; tha thẩn = đi thong thả, lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ khác. Cặp nối tiếp ba đoạn, sửa rồi đọc lại. D. Tìm hiểu và đọc lại (8 phút) Mục đích: Dùng chi tiết văn bản để trả lời. a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng? Cho a. Mùa gặt tháng Mười; khi ngoài đồng đông HS gạch từ chỉ thời gian. b. Nêu những đặc điểm người gặt thì chim gáy về. của chim gáy; nhóm tìm lần lượt dáng, mắt, b. Hiền lành, béo nục; mắt nâu trầm ngâm ngơ bụng, cổ, đuôi, tính nết. ngác; bụng mịn mượt; cổ có hạt cườm lấp lánh biêng biếc; đuôi lượn xoè như múa; phúc hậu, chăm chỉ. c. Em thích đặc điểm nào? Vì sao? Khuyến khích Ví dụ: Em thích vòng cườm quanh cổ vì lấp lánh lựa chọn riêng có căn cứ. Cho HS đọc lại đoạn như chiếc tạp dề đẹp. Hoặc em thích chim chăm mình thích, nhấn một chi tiết đã chọn; bạn góp ý chỉ vì luôn cặm cụi nhặt thóc. Nêu lý do riêng; giọng đọc. đọc rõ đoạn chứa chi tiết. E. Củng cố (2 phút) Mục đích: Ghi nhớ vẻ đẹp chim gáy. Mời mỗi em viết một từ miêu tả và nói một việc Viết béo nục/hiền lành/chăm chỉ...; nêu không bảo vệ chim quanh mình; nhận xét đọc, hiểu, hợp phá tổ, không ném đá chim, quan sát nhẹ nhàng. tác bằng minh chứng vừa quan sát. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Từ chỉ đặc điểm, từ cùng nghĩa và so sánh SGK tập hai, trang 137; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xếp từ chỉ đặc điểm theo nhóm màu sắc, hình dáng, tính tình/phẩm chất. Tìm từ cùng nghĩa với hiền lành, chăm chỉ, đông đúc; đặt câu so sánh phù hợp ba cặp tranh. - Tự chủ, hợp tác: tự làm trước khi trao đổi, lắng nghe và góp ý cụ thể. Chăm chỉ, trung thực, yêu thiên nhiên và quan tâm người khác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3; tranh, ngữ liệu, câu hỏi và đáp án in trong các hoạt động dưới đây. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Gợi lại từ ngữ miêu tả. Mỗi nhóm nêu hai từ trong Đàn chim gáy, chỉ Nâu chỉ màu đôi mắt; chăm chỉ chỉ phẩm chất chi tiết đi kèm. Hỏi “nâu” chỉ gì, “chăm chỉ” chỉ của chim. Mở lại toàn bài ở tiết 3 để tìm bằng gì? chứng. B. Xếp nhóm đặc điểm (10 phút) Mục đích: Phân loại theo nghĩa trong bài. BT3. Kẻ phiếu ba cột: màu sắc | hình dáng | tính Màu sắc/vẻ sáng: nâu, biếc, biêng biếc, lấp lánh. tình, phẩm chất. HS tìm từ trong Đàn chim gáy, Hình dáng: béo nục. Tính tình/phẩm chất: hiền viết vào cột và đọc cả cụm chứa từ. Nhóm thống lành, phúc hậu, chăm chỉ. Ví dụ bằng chứng: đôi nhất nhưng giữ lý do riêng nếu khác. mắt nâu; chim gáy hiền lành, béo nục. Hỏi: “Dài” trong “giọng gáy càng trong càng Chỉ đúng đối tượng của từ: dài tả giọng gáy. Biết dài” tả thân chim hay tiếng gáy? Làm rõ dài ở dựa câu văn khi phân nhóm, không lấy riêng từ đây chỉ độ kéo dài tiếng gáy, không tả thân chim; rồi đoán. Chỉnh cột hoặc thêm chú thích thay vì nếu HS tìm từ này, ghi riêng và giải thích theo xoá một phát hiện có căn cứ. câu, không ép vào hình dáng. “Lấp lánh” gợi vẻ sáng của hạt cườm nên có thể ghép nhóm màu sắc/vẻ sáng. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Tìm từ cùng nghĩa (8 phút) Mục đích: Mở rộng vốn từ có kiểm tra ngữ cảnh. BT4. Tìm từ có nghĩa giống hiền lành, chăm chỉ, Hiền lành: hiền, hiền hậu, hiền từ, phúc hậu. đông đúc. Mỗi em tìm ít nhất một từ cho mỗi từ Chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù. Đông đúc: đã cho; cặp đổi phiếu. Gợi bằng câu: Bạn ấy đông; có thể đông vui, tấp nập, nhộn nhịp ở ngữ rất...; Các bạn... học bài; Sân trường... học sinh. cảnh phù hợp. Không dùng “vắng vẻ” làm từ cùng nghĩa. Cho HS thay từ trong một câu rồi đọc để kiểm Nêu: Bạn Lan rất chăm chỉ → Bạn Lan rất siêng nghĩa. Hỏi “Sân trường đông đúc” và “Sân năng. Nhận ra các từ gần nghĩa cần chọn theo trường nhộn nhịp” có giống hoàn toàn không? câu, không thay máy móc mọi nơi. Giải thích nhộn nhịp còn gợi hoạt động rộn ràng. D. Đặt câu có so sánh (12 phút) Mục đích: Nêu được hai sự vật và nét giống nhau. Ba cặp tranh gợi hình ảnh so sánh – SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr.137. BT5. Quan sát ba cặp tranh. Đọc mẫu: Vầng Trăng khuyết – con thuyền: đều cong. Lá bay – trăng khuyết trông như con thuyền trôi. Hỏi so đàn cá: dáng chuyển động nhẹ. Lá cọ – mặt trời: sánh những gì, có điểm nào giống? Nhóm lần các tia/lá xoè ra. Tìm từ so sánh như, giống như. lượt đặt câu cho cả ba cặp; mỗi em viết một câu mình chọn. E. Chia sẻ và vận dụng (2 phút) Mục đích: Sửa câu theo tiêu chí. Mời ba em đọc câu cho ba cặp tranh. Chốt tiêu Đọc câu tự viết; chỉ hai sự vật được so sánh và chí: nêu hai sự vật, có nét giống hợp lí, câu trọn nét giống. Giữ câu riêng hợp lí, tự sửa thiếu từ ý và đúng dấu. Mẫu tham khảo sau khi HS làm: hoặc dấu; không bắt buộc chép mẫu. Những chiếc lá chao nghiêng như đàn cá đang bơi. Lá cọ xoè như mặt trời xanh toả tia. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 12