Tổng hợp phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hàng ngày đầy đủ cả năm - Năm học 2026-2027 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hàng ngày đầy đủ cả năm - Năm học 2026-2027 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_phieu_bai_tap_tieng_viet_lop_3_hang_ngay_day_du_ca.docx
Đáp án - Cả Năm.docx
Fonts.rar
Nội dung tài liệu: Tổng hợp phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hàng ngày đầy đủ cả năm - Năm học 2026-2027 (Có lời giải)
- Biên soạn: Lop3.com.vn Bài 3. Làm bài tập a hoặc b. a) Điền ch hoặc tr vào mỗi chỗ trống. Giờ ra (1) ơi, Lan (2) ạy vào thư viện. Cô thủ thư (3) ỉ cho Lan giá sách ở (4) ên cao. Lan (5) ọn một cuốn truyện có bìa màu (6) ắng rồi ngồi đọc (7) ăm (8) ú. Tiếng (9) ống vào lớp vang lên, Lan mới tiếc nuối gấp sách lại. b) Ghép mỗi tiếng dưới đây với dân hoặc dâng để tạo từ, rồi viết các từ vào cột thích hợp. ca lên gian tặng cao dân dâng 61
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 16. Ngày em vào Đội Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Ngày em vào Đội (Tiếng Việt 3, tập một, trang 70) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, vào ngày nào? Viết tiếp vào chỗ trống. Bài thơ là lời của nói với , vào ngày Bài 2. Đọc hai dòng thơ: “Màu khăn đỏ dắt em / Bước qua thời thơ dại.” a) Thời thơ dại là thời nào? Đánh dấu vào ô trống trước ý đúng. ☐ Thời em đã lớn, đã hiểu biết nhiều. ☐ Thời em còn nhỏ, còn ngây thơ, chưa hiểu biết nhiều. ☐ Thời em thích đọc thơ, làm thơ. b) Theo em, hai dòng thơ muốn nói điều gì? Viết 1 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Đọc khổ thơ thứ hai. Ghi Đ vào ô trống sau ý đúng, S vào ô trống sau ý sai. Thông tin Đ/S a) Màu khăn đỏ chỉ tươi thắm trong ngày em vào Đội. b) Màu khăn đỏ thân thương như lời ru. c) Màu khăn đỏ ở bên người đội viên suốt đời, chẳng bao giờ cách xa. d) Lớn lên, người đội viên sẽ quên màu khăn tuổi thiếu niên. Bài 4. Đọc khổ thơ thứ ba và khổ thơ thứ tư. a) Khoanh vào những hình ảnh có trong hai khổ thơ. trời xanh cánh buồm ngôi trường mặt biển dòng sông cánh đồng con tàu bướm bay b) Theo em, những hình ảnh ấy cho biết điều gì đang chờ đón người đội viên? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 5. Đọc khổ thơ cuối. Nếu là người em trong bài thơ, em sẽ nói gì với chị? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 62
- Biên soạn: Lop3.com.vn ĐỌC MỞ RỘNG Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường (trong sách câu đố, báo thiếu nhi hoặc ở thư viện). Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc Em đọc các câu đố ở sách, báo nào? Số câu đố em đã đọc câu đố Những đồ vật được nói đến trong các câu đố Câu đố em thấy khó đoán nhất nói về đồ vật nào? Vì sao khó đoán? Em cho các câu đố này mấy ngôi ngôi sao sao? (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất) Bài 2. Đố bạn một câu đố em đã đọc, rồi giải câu đố bạn đố em. Ghi lại: – Câu đố bạn đố em nói về đồ vật nào? – Những từ ngữ nào trong câu đố giúp em đoán ra? – Câu đố em đố bạn, bạn có giải được không? 63
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 16. Ngày em vào Đội Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Xếp các từ ngữ về thư viện dưới đây vào nhóm thích hợp. Sau đó, viết thêm vào mỗi nhóm một từ ngữ khác. bạn đọc truyện tranh xếp sách tủ sách cô thủ thư đọc truyện từ điển giữ trật tự bàn đọc bọc sách bảng nội quy Nhóm Từ ngữ đã cho Từ ngữ em tìm thêm Người Đồ vật Hoạt động Bài 2. Các bạn lớp 3A đi thăm vườn trường. Đọc hai cách nói của các bạn rồi trả lời câu hỏi. Cách nói thứ nhất Cách nói thứ hai Những bông hoa này thơm. Những bông hoa này thơm quá! Cây bàng cao. Cây bàng cao thế! Chúng mình trồng được nhiều cây. Chúng mình trồng được nhiều cây lắm! a) Mỗi câu ở cách nói thứ hai có thêm từ nào? b) Cuối các câu ở cách nói thứ hai có dấu gì? Bài 3. Các từ em tìm được ở bài 2 (ý a) bổ sung điều gì cho câu? Đánh dấu vào ô trống trước ý đúng. ☐ Hỏi về điều người nói chưa biết. ☐ Bộc lộ cảm xúc của người nói. ☐ Kể thêm việc các bạn đã làm. Bài 4. Chuyển mỗi câu kể dưới đây thành câu cảm (theo mẫu). M: Góc đọc sách của lớp em ấm cúng. → Góc đọc sách của lớp em thật ấm cúng! a) Cuốn truyện tranh này đẹp. → b) Cô thủ thư hiền. → c) Buổi đọc sách hôm nay vui. → 64
- Biên soạn: Lop3.com.vn LUYỆN VIẾT THÔNG BÁO Bài 5. Đọc thông báo dưới đây rồi làm bài tập. (1) THÔNG BÁO TỔ CHỨC NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH (2) Thư viện trường tổ chức Ngày hội đọc sách vào 8 giờ sáng ngày 28/10, tại sân trường. Ngày hội có gian trưng bày sách mới và trò chơi đố vui về sách. Học sinh có thể mang sách, truyện đã đọc đến đổi với bạn. Lớp nào muốn có gian đổi sách, lớp trưởng đăng kí với cô thủ thư trước ngày 24/10. (3) Thủ thư Trần Thu Hà a) Ghi tên từng phần của thông báo: (1) (2) (3) b) Ghi vào bảng các thông tin trong phần nội dung của thông báo. Việc gì sẽ diễn ra? Diễn ra khi nào, ở đâu? Ở đó có những gì? Lớp nào muốn có gian đổi sách thì làm gì, trước ngày nào? Bài 6. Trường em sẽ tổ chức Hội thi kể chuyện theo sách vào 15 giờ ngày 9/12, tại thư viện trường. Em hãy thay lớp trưởng viết thông báo của lớp, mời các bạn đăng kí tham gia hội thi. Trong nội dung, nhớ nêu rõ: hội thi diễn ra khi nào, ở đâu; ai được đăng kí; đăng kí với ai, trước ngày nào. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 7. Đọc lại thông báo em vừa viết. Đánh dấu vào ô trống trước mỗi điều em đã kiểm tra. Thấy lỗi thì sửa ngay trong bài. ☐ Thông báo có đủ ba phần: tiêu đề, nội dung, người viết. ☐ Nội dung nêu rõ: khi nào, ở đâu; ai được đăng kí; đăng kí với ai, trước ngày nào. ☐ Các ý sắp xếp hợp lí; câu viết đủ ý, dùng từ phù hợp. ☐ Không có chữ viết sai chính tả. Một lỗi em đã sửa (nếu có): viết thành 65
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 17. Ngưỡng cửa Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Ngưỡng cửa (Tiếng Việt 3, tập một, trang 82 – 83) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Trong bài thơ, “nơi ấy” là gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Ngôi trường của bạn nhỏ. B. Ngưỡng cửa của ngôi nhà. C. Con đường đến lớp. Bài 2. Mỗi khổ thơ kể điều gì ngưỡng cửa đã chứng kiến? Nối khổ thơ với ý phù hợp. Khổ thơ Điều ngưỡng cửa đã chứng kiến Khổ 1 a) Bạn nhỏ bước qua ngưỡng cửa, lần đầu tiên đến lớp. Khổ 2 b) Đêm khuya, sao soi vào giấc ngủ; ngọn đèn khuya, bóng mẹ sáng trên sân. Khổ 3 c) Bạn nhỏ còn bé, được bà, mẹ dắt tay tập đi. Khổ 4 d) Bố mẹ qua lại vội vàng; bạn bè chạy tới chơi vui. Bài 3. Đọc khổ thơ thứ ba rồi trả lời. a) Lần đầu tiên, ngưỡng cửa đã đưa bạn nhỏ đi đâu? b) Bạn nhỏ viết: “Nay con đường xa tắp / Vẫn đang chờ tôi đi.” Em hiểu “con đường xa tắp” ấy là gì? Viết 1 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 4. Bài thơ nhắc đến những người thân của bạn nhỏ. a) Khoanh vào những từ chỉ người thân được nhắc tới trong bài thơ. bà ông mẹ chị bố bạn bè b) Đọc khổ thơ cuối. Hình ảnh “Ngọn đèn khuya bóng mẹ” giúp em hiểu điều gì về mẹ của bạn nhỏ? Viết 1 câu. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 5. Ở nhà em, nơi nào hoặc đồ vật nào gắn với nhiều kỉ niệm của em? Viết 1 – 2 câu kể về nơi đó (hoặc đồ vật đó). ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 66
- Biên soạn: Lop3.com.vn NÓI VÀ NGHE Chủ đề: Kể chuyện Sự tích nhà sàn (Tiếng Việt 3, tập một, trang 84). Ở lớp, em sẽ đoán nội dung câu chuyện qua tranh, nghe thầy cô kể, rồi kể lại từng đoạn. Các bài dưới đây giúp em ghi lại điều em đoán, điều em nghe được và chuẩn bị ý để kể. Bài 1. Quan sát 4 tranh ở trang 84. Trước khi nghe, ghi vắn tắt điều em đoán về mỗi tranh. Sau khi nghe, ghi thêm một điều em nghe được mà tranh chưa cho biết. Tranh Trước khi nghe, em đoán Sau khi nghe, em biết thêm 1 2 3 4 Bài 2. Chuẩn bị kể lại một đoạn câu chuyện theo tranh. Ghi vắn tắt vào bảng. Em kể đoạn ứng với tranh số Nhân vật có trong đoạn Việc chính xảy ra trong đoạn Một câu nói hoặc từ ngữ em muốn dùng khi kể 67
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 17. Ngưỡng cửa Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Mái ấm. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng. Bài thơ viết theo thể lục bát: dòng 6 tiếng lùi vào, dòng 8 tiếng viết ra ngoài hơn; viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Tìm tiếng có vần iêu hoặc ươu hợp với mỗi gợi ý, rồi viết vào chỗ trống. – Lúc cuối ngày, sau buổi trưa: buổi (1) – Loài ốc sống ở ao, ruộng, thường dùng làm món ăn: ốc (2) – Chỗ nhô cao trên lưng con lạc đà: cái (3) – Tấm dệt bằng cói hoặc nhựa, trải ra để ngồi, để nằm: chiếc (4) Viết thêm một từ ngữ khác có tiếng chứa vần iêu hoặc ươu: b) Chọn từ ngữ viết đúng trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ trống (vần en hoặc eng). – Mẹ bật (1) (đèn/ đèng) cho em ngồi học. – Bố dùng cái (2) (xẻn/ xẻng) để xới đất trồng rau. – Ao nhà bà nở đầy hoa (3) (sen/ seng). – Bà đan cho em đôi tất (4) (len/ leng) thật ấm. – Những đồng xu trong hộp kêu (5) (lẻn xẻn/ lẻng xẻng). – Chuông xe đạp của anh kêu (6) (len ken/ leng keng). 68
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 18. Món quà đặc biệt Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc câu chuyện Món quà đặc biệt (Tiếng Việt 3, tập một, trang 86 – 87) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Những dòng nào có trong tấm thiệp hai chị em viết tặng bố? Đánh dấu vào ô trống trước các dòng đó. ☐ Tính rất hiền ☐ Hát rất hay ☐ Nói rất to ☐ Nấu ăn không ngon ☐ Dậy rất sớm ☐ Ghét nói dối Bài 2. Nối mỗi lúc trong câu chuyện với từ ngữ tả cảm xúc, vẻ mặt của nhân vật lúc ấy. Lúc Từ ngữ 1. Em ngắm nghía tấm thiệp a) ngạc nhiên 2. Bố ngồi trước máy tính b) băn khoăn 3. Hai chị em chờ bố mở quà c) hồi hộp 4. Bố mở quà d) đăm chiêu Bài 3. Vì sao mắt chị rơm rớm? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Vì chị bị bố trách. B. Vì hai chị em quên xoá dòng “Nấu ăn không ngon”, chị sợ bố buồn. C. Vì chị chưa kịp viết xong tấm thiệp. Bài 4. Khi nhận quà, bố đã làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước những việc bố đã làm. ☐ Bố cười giòn giã. ☐ Bố xoá dòng “Nấu ăn không ngon”. ☐ Bố choàng tay ôm hai chị em vào lòng. ☐ Bố cảm ơn hai con. ☐ Bố buồn vì bị chê nấu ăn không ngon. Bài 5. Bố nói: “Đây là món quà đặc biệt nhất bố được nhận đấy.” Theo em, vì sao bố thấy món quà ấy đặc biệt? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 69
- Biên soạn: Lop3.com.vn VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H Bài 1. Viết chữ hoa G, H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). G H 11111111111111111 11111111111111111 G H 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Hồ Gươm (2 dòng). Hồ Gươm 11111111111111111 11111111111111111 Bài 3. Viết câu ứng dụng (1 lần): Gió chiều nhè nhẹ ven sông Hàng tre xanh mát, cánh đồng lúa thơm. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 70
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 18. Món quà đặc biệt Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau. Bà em tóc bạc trắng Nụ cười thật hiền hậu. Bố em người cao lớn Sửa đồ rất khéo tay. Mẹ em luôn chăm chỉ Làm việc suốt cả ngày. Bé Bi thì ngộ nghĩnh Kể chuyện nghe thật hay. Bài 2. Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào? Ghi số thứ tự của câu vào cột thích hợp. (1) Bố ơi, bố đọc truyện cho con nghe đi! (2) Chiếc bánh mẹ làm thơm quá! (3) Chủ nhật, cả nhà em đi thăm ông bà. (4) Con hãy giúp mẹ cất quần áo nhé! (5) Ôi, em bé cười xinh thế! (6) Ông em trồng một cây bưởi ở góc vườn. Câu kể Câu cảm Câu khiến Bài 3. Đọc lại hai câu khiến em tìm được ở bài 2. a) Gạch dưới những từ trong hai câu đó giúp em nhận ra câu khiến. b) Viết tiếp vào chỗ trống: – Câu khiến dùng để nêu – Cuối câu khiến thường có dấu Bài 4. Dùng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây (theo mẫu). a) Rủ em cùng ra vườn tưới cây. M: Em ơi, mình cùng ra vườn tưới cây nào! b) Nhắc bạn không vứt rác ra sân trường. ........................................................................................................................................ c) Muốn mẹ kể cho nghe một câu chuyện trước khi ngủ. ........................................................................................................................................ d) Khuyên bạn đội mũ khi đi dưới trời nắng. ........................................................................................................................................ 71
- Biên soạn: Lop3.com.vn LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 5. Chọn một đồ vật quen thuộc trong nhà em hoặc ở lớp. Quan sát kĩ rồi ghi vắn tắt vào bảng. Tên đồ vật Màu sắc Hình dáng, kích thước Bộ phận em thấy nổi bật Hoạt động, công dụng Bài 6. Viết 3 – 4 câu tả đồ vật em đã quan sát ở bài 5 để đố bạn đoán. Trong các câu tả, em không nói tên đồ vật. Gợi ý: có câu tả màu sắc, câu tả hình dáng, kích thước, câu nói về hoạt động hoặc công dụng. Em có thể bắt đầu bằng: “Đồ vật này ”. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 7. Đọc đoạn văn của em cho bạn nghe để bạn đoán, rồi nghe đoạn văn của bạn. Ghi lại: – Bạn đoán đồ vật của em là: (đúng / chưa đúng) – Câu em bổ sung (hoặc sửa) để tả đồ vật rõ hơn: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... VẬN DỤNG Bài 8. Tìm đọc một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về hoạt động của người thân trong gia đình (có thể đọc bài thơ Bà em, Tiếng Việt 3, tập một, trang 89). Ghi lại vào bảng. Tên bài Tác giả (nếu có) Bài viết về ai? Người đó làm gì? Chi tiết (hoặc nhân vật) em thích nhất 72
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 19. Khi cả nhà bé tí Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Khi cả nhà bé tí (Tiếng Việt 3, tập một, trang 90) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bạn nhỏ nghĩ đến những việc nào khi hỏi về từng người trong nhà? Viết mỗi việc dưới đây vào cột của người thân phù hợp. quét nhà chơi cờ lái ô tô cắm hoa uống trà sửa đồ ra chợ dọn dẹp xem bóng đá đọc sách Bà Ông Bố Mẹ Bài 2. Trả lời các câu hỏi sau. a) Vì sao bốn khổ thơ đầu đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ nói gì về mình khi còn bé tí? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Những câu hỏi của bạn nhỏ cho thấy bạn ấy là người thế nào? Đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn. ☐ Tò mò, muốn biết ông bà, bố mẹ khi còn bé ra sao, và rất quý người thân. ☐ Không thích giúp đỡ mọi người trong nhà. ☐ Chỉ thích chơi một mình, không muốn trò chuyện với ai. Bài 4. Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 73
- Biên soạn: Lop3.com.vn NÓI VÀ NGHE Chủ đề nói: Những người yêu thương. Ở lớp, em sẽ hỏi – đáp với bạn về việc người thân thích làm và kể về việc em thích làm cùng người thân. Các bài dưới đây giúp em chuẩn bị ý và ghi lại điều nghe được từ bạn. Bài 1. Chuẩn bị hỏi – đáp về công việc yêu thích của người thân. Ghi vắn tắt vào bảng về hai người thân của em. Người thân của em Việc người đó thích làm Sau khi hỏi – đáp, em ghi lại điều biết thêm về người thân của bạn: của bạn thích Bài 2. Chuẩn bị kể về một việc em thích làm cùng người thân. Ghi vắn tắt ý em định kể vào bảng. Việc em thích làm cùng người thân Em làm việc đó cùng ai, vào lúc nào? Em và người thân làm việc đó thế nào? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? 74
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 19. Khi cả nhà bé tí Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Chủ nhật nhà em. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ trống (vần iu hoặc ưu). – Bác (1) (biu/ bưu) tá mang thư đến tận nhà. – Chú chim sâu nhỏ (2) (xíu/ xứu) nhảy (3) (rứu/ ríu) rít trên cành. – Đàn (4) (cìu/ cừu) trắng thong thả gặm cỏ trên đồi. 75
- Biên soạn: Lop3.com.vn b) Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ trống (vần iên hoặc iêng). Mỗi tiếng chỉ dùng một lần. (chiên / chiêng) – Mẹ (1) cá cho cả nhà ăn tối. – Tiếng (2) trống vang lên trong ngày hội. (miến / miếng) – Bà nấu nồi (3) gà thơm phức. – Em chia cho bạn một (4) bánh. Bài 3. Chép lại 1 – 2 câu em đã hoàn thành ở bài 2. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 76
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 20. Trò chuyện cùng mẹ Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Trò chuyện cùng mẹ (Tiếng Việt 3, tập một, trang 93 – 94) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Buổi tối, ba mẹ con làm những việc dưới đây theo thứ tự nào? Đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống cho đúng thứ tự trong bài. Mẹ nhắc: “Năm phút nữa thôi nhé.” Ba mẹ con cùng đọc sách. Đến giờ ngủ, ba mẹ con đi ngủ. Ba mẹ con thủ thỉ chuyện trò. Bài 2. Tìm trong bài và viết lại: a) Một từ tả cách hai chị em kể chuyện cho mẹ nghe: b) Hai từ ngữ tả tiếng cười: c) Những từ ngữ ấy cho em thấy buổi tối của ba mẹ con như thế nào? ............................................................................................................................................... Bài 3. Có hôm, “năm phút nữa” của mẹ cứ kéo dài mãi. Vì sao vậy? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Hai chị em chưa làm xong bài tập. ☐ Những câu chuyện của ba mẹ con cứ nối tiếp nhau, không dứt. ☐ Mẹ muốn đọc hết cả quyển sách cho hai con nghe. ☐ Chính mẹ cũng nấn ná, muốn nghe thêm chuyện của các con. Bài 4. Mỗi chuyện dưới đây do ai kể? Đánh dấu x vào cột thích hợp. Chuyện được kể Mẹ Hân Thư công việc của mẹ các bạn ở lớp mẫu giáo được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp ngày mẹ còn bé những trò chơi được cô dạy những bài toán thử trí thông minh những món quà chiều 77
- Biên soạn: Lop3.com.vn Bài 5. Em thích điều gì nhất ở những buổi tối của ba mẹ con Thư? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ĐỌC MỞ RỘNG Chọn đọc một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về hoạt động của người thân trong gia đình (em có thể mượn sách ở thư viện hoặc nhờ người lớn giới thiệu). Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc Tên bài Tác giả (nếu có) Trong bài, người thân nào làm việc gì? Nhân vật em thích nhất. Vì sao em thích nhân vật ấy? Em cho bài đọc này mấy ngôi sao? ngôi sao (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất) Bài 2. Kể cho bạn nghe về nhân vật em thích nhất trong bài em đã đọc. Nghe bạn kể rồi ghi lại: – Nhân vật bạn thích: trong bài – Điều bạn kể về nhân vật ấy mà em nhớ nhất: – Em có muốn đọc bài bạn đã đọc không? Vì sao? ............................................................................................................................................... 78
- Biên soạn: Lop3.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 20. Trò chuyện cùng mẹ Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Gạch dưới các từ chỉ người thân trong đoạn văn sau. Hè nào, bố mẹ cũng đưa hai anh em Tùng về quê thăm ông bà ngoại. Ông ngoại dạy Tùng đan giỏ tre. Bà ngoại nấu nồi chè đỗ đen thơm phức. Tối đến, em Mít rúc vào lòng bà nghe kể chuyện cổ tích. Bài 2. Viết từ chỉ người thân phù hợp với mỗi dòng. Người đó thuộc bên nội hay bên ngoại? Ghi nội hoặc ngoại. Người thân Từ chỉ người thân Bên nội hay bên ngoại? Em trai của bố Em gái của mẹ Em trai của mẹ Vợ của chú Em gái của bố Vợ của cậu Viết thêm một từ chỉ người thân bên nội và một từ chỉ người thân bên ngoại, khác các từ em đã viết trong bảng: Bên nội: Bên ngoại: Bài 3. Đọc câu văn sau rồi làm bài tập. Tối nay, cả nhà em rất vui: bố đi công tác xa đã trở về. a) Phần đứng sau dấu hai chấm cho biết điều gì? Đánh dấu vào ô trống trước ý đúng. ☐ Cả nhà em gồm những ai. ☐ Vì sao cả nhà em rất vui. ☐ Bố nói gì khi về đến nhà. b) Dấu hai chấm trong câu trên báo hiệu phần nào? Gạch dưới ý đúng. phần liệt kê phần giải thích 79
- Biên soạn: Lop3.com.vn Bài 4. Dấu hai chấm trong mỗi câu sau báo hiệu phần liệt kê hay phần giải thích? Đánh dấu x vào cột thích hợp. Câu Liệt kê Giải thích a) Vườn nhà bà ngoại có nhiều cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn và vải. b) Ông nội em rất yêu cây: sáng nào ông cũng ra vườn chăm sóc từng gốc cây. c) Căn bếp nhà em lúc nào cũng thơm: mẹ thường nấu những món cả nhà yêu thích. d) Hè này, anh Nam học thêm ba môn thể thao: bơi, đá bóng và cầu lông. LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 5. Quan sát ngôi nhà em đang ở. Ghi vắn tắt những điều em quan sát được vào bảng. Nhà em ở đâu? Xung quanh nhà có gì? Đó là kiểu nhà gì? Nhìn từ xa, ngôi nhà trông thế nào? Bên ngoài: mái, tường, cửa có màu sắc, hình dáng ra sao? Bên trong: căn phòng hoặc góc nhà em thích nhất có những gì? Âm thanh, mùi hương quen thuộc ở nhà em (nếu có) Tình cảm của em với ngôi nhà Bài 6. Bạn Minh mới chuyển đến lớp em và chưa đến nhà em bao giờ. Dựa vào bảng ở bài 5, em hãy viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả ngôi nhà của em để giới thiệu với bạn. Gợi ý: Câu đầu cho biết nhà em ở đâu. Các câu tiếp theo tả bên ngoài, bên trong ngôi nhà. Câu cuối nói tình cảm của em với ngôi nhà. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 80

