Giáo án Toán lớp 3 - Học kì 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Học kì 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_hoc_ki_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Học kì 1 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 4: đã Bảng hoàn chỉnh: 4 × 1 = 4; 4 × 2 = 8; 4 × 3 = biết 4 × 1 = 4; 4 × 2 = 8; 4 × 10 = 40. HS tìm 12; 4 × 4 = 16; 4 × 5 = 20; 4 × 6 = 24; 4 × 7 kết quả từ 4 × 3 đến 4 × 9 bằng cách cộng thêm = 28; 4 × 8 = 32; 4 × 9 = 36; 4 × 10 = 40. 4; đọc xuôi rồi đọc phép nhân GV chỉ bất kỳ. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được hình - HS đọc lại bảng nhân 4. thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc cộng thêm 4 vào kết quả liền trước. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4. + Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Hoàn thành bảng tích; thừa số thứ - HS đọc yêu cầu Bài 1. nhất đều là 4, thừa số thứ hai: 2; 3; 5; 7; 9; 10. Tích: 8; ?; ?; ?; ?; ?. Bảng số — Bài 1 Thừa số 4 4 4 4 4 4 Thừa số 2 3 5 7 9 10 Tích 8 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng. - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10. - GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng con. - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40. - GV hỏi: Vì sao 4 × 7 = 28? - HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc dựa vào bảng nhân 4. - GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ tự. - HS đọc: 4 × 2 = 8; 4 × 3 = 12; 4 × 5 = 20; 4 × 7 = 28; 4 × 9 = 36; 4 × 10 = 40. - GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với một số, - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần. có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc đếm thêm 4 để tìm tích. Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2. a) 4; 8; 12; ?; ?; 24; ?; 32; ?; 40. b) 40; 36; 32; ?; ?; 20; ?; 12; ?; 4. - GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và xác định - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b giảm bớt 4. quy luật. 61
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các số - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu. còn thiếu. - GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36. - GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8. - GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số. - HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16, 12, 8, 4. - GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc bớt 4 - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra quy luật dãy số. Bài 3. Mỗi ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô - HS đọc yêu cầu Bài 3. như vậy có bao nhiêu bánh xe? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có 8 ô tô như vậy. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe. - GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 × 8. phép tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày một - HS trình bày: bài giải hoàn chỉnh. Bài giải 8 ô tô như vậy có số bánh xe là: 4 × 8 = 32 (bánh xe) Đáp số: 32 bánh xe. - GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe, sửa bài. bánh xe nên dùng phép nhân 4 × 8 = 32. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. Hỏi có - HS trả lời: Có 4 × 6 = 24 chân bàn. tất cả bao nhiêu chân bàn? - GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4. - HS đọc đồng thanh bảng nhân 4. - GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng nhân 4 - HS lắng nghe, ghi nhớ. giúp các em tính nhanh các nhóm có 4 đối tượng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 62
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 12 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 20. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 4 từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 4 và vận dụng vào bài tập. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc giải thích kết quả phép chia. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 4 làm cơ sở hình thành bảng chia 4. + Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” với các - HS tham gia trò chơi. phép nhân trong bảng nhân 4. 63
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 4 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 4 × 6 = 24. - GV hỏi: Từ 4 × 6 = 24, ta có thể lập phép chia - HS trả lời: 24:4 = 6. nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng chia 4”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Phép chia có thể được - HS nhắc lại ý chính. suy ra từ phép nhân tương ứng. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép chia 24:4 = 6 từ phép nhân 4 × 6 = 24. + Hoàn thành được bảng chia 4. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát sáu thẻ, mỗi thẻ có 4 chấm - HS quan sát chấm tròn và bảng chia 4. tròn. Nêu phép nhân biểu thị tổng số chấm và phép chia để tìm số thẻ. Sáu thẻ, mỗi thẻ có bốn chấm — SGK trang 20. - GV hỏi: Có bao nhiêu chấm tròn? Chia thành - HS trả lời: Có 24 chấm tròn, mỗi nhóm 4 chấm. các nhóm mấy chấm? - GV hỏi: 24 chấm tròn chia thành các nhóm 4 - HS trả lời: Được 6 nhóm. chấm thì được mấy nhóm? - GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia - HS viết: 4 × 6 = 24; 24:4 = 6. tương ứng. GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng chia 4: - HS hoàn thành: 4:4 = 1; 8:4 = 2; 12:4 = 3; 16: 4:4 = 1; 8:4 = 2; 12:4 = ?; 16:4 = ?; 20:4 = ?; 4 = 4; 20:4 = 5; 24:4 = 6; 28:4 = 7; 32:4 = 8; 24:4 = ?; 28:4 = ?; 32:4 = ?; 36:4 = ?; 40:4 = 36:4 = 9; 40:4 = 10. 10. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm kết quả phép - HS lắng nghe, đọc lại bảng chia 4. chia trong bảng chia 4, có thể dựa vào phép nhân 4 tương ứng. 64
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được phép chia trong bảng chia 4. + So sánh được kết quả các phép chia và hoàn thành sơ đồ phép tính. + Giải được bài toán chia đều liên quan đến bảng chia 4. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Số bị chia: 28; 12; 36; 24; 32; 20. Số - HS đọc yêu cầu Bài 1. chia đều là 4. Thương: 7; ?; ?; ?; ?; ?. Bảng số — Hoạt động Bài 1 Số bị chia 28 12 36 24 32 20 Số chia 4 4 4 4 4 4 Thương 7 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc hàng số bị chia, số chia, - HS đọc các số trong bảng. thương trong bảng. - GV cho HS nhẩm kết quả vào bảng con. - HS viết: 7, 3, 9, 6, 8, 5. - GV hỏi: Vì sao 32:4 = 8? - HS trả lời: Vì 4 × 8 = 32 nên 32:4 = 8. - GV mời HS đọc kết quả các phép chia. - HS đọc: 28:4 = 7; 12:4 = 3; 36:4 = 9; 24:4 = 6; 32:4 = 8; 20:4 = 5. - GV kết luận kiến thức: Có thể dùng bảng nhân - HS lắng nghe, sửa bài. 4 để kiểm tra kết quả của bảng chia 4. Bài 2. Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn - HS đọc yêu cầu Bài 2. nhất? Các toa A, B, C, D lần lượt ghi: 8:4; 16: 4; 40:4; 24:4. Bốn toa tàu A, B, C, D — SGK trang 20. - GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép chia trên - HS tính: A: 8:4 = 2; B: 16:4 = 4; C: 40:4 = 10 các toa tàu. ; D: 24:4 = 6. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 so sánh các kết quả - HS thảo luận nhóm 2, so sánh 2, 4, 10, 6. vừa tính. - GV hỏi: Toa tàu nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Toa C có kết quả lớn nhất vì 40:4 = 10. 65
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS trình bày cách làm. - HS trình bày: Em tính từng phép chia rồi chọn kết quả lớn nhất là 10. - GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép tính có - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. kết quả lớn nhất, cần tính đúng từng phép tính rồi so sánh kết quả. Luyện tập – Bài 1. Số? Điền kết quả ở cuối mỗi - HS đọc yêu cầu Bài 1 phần Luyện tập. mũi tên. a) 4 × 5 = ?; 20:4 = ?. b) 4 × 4 = ?; 16:4 = ?. c) 4 × 6 = ?; 24:4 = ?. Ba cặp sơ đồ nhân và chia — SGK trang 20. - GV yêu cầu HS quan sát từng sơ đồ phép nhân, - HS quan sát ba sơ đồ a, b, c. phép chia. - GV hỏi: Ở câu a, 4 × 5 bằng mấy và 20:4 bằng - HS trả lời: 4 × 5 = 20; 20:4 = 5. mấy? - GV cho HS làm các câu b, c vào bảng con. - HS viết: b) 4 × 4 = 16; 16:4 = 4. c) 4 × 6 = 24 ; 24:4 = 6. - GV mời HS nêu mối quan hệ giữa hai phép tính - HS nêu: Phép chia kiểm tra lại kết quả của phép trong mỗi sơ đồ. nhân tương ứng. - GV kết luận kiến thức: Mỗi sơ đồ cho thấy phép - HS ghi nhớ cách làm. nhân và phép chia có quan hệ ngược nhau. Luyện tập – Bài 2. Có 24 chiếc bánh chia vào các - HS đọc yêu cầu Bài 2 phần Luyện tập. hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy. - GV hỏi: Muốn tìm số hộp, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 24:4. nào? 66
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày một - HS trình bày: bài giải hoàn chỉnh. Bài giải Số hộp bánh có là: 24:4 = 6 (hộp) Đáp số: 6 hộp bánh. - GV kết luận kiến thức: Chia đều 24 chiếc bánh, - HS lắng nghe, sửa bài. mỗi hộp 4 chiếc thì được 6 hộp. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng chia 4 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 36 que tính chia đều cho 4 bạn. - HS trả lời: Mỗi bạn được 36:4 = 9 que tính. Mỗi bạn được mấy que? - GV yêu cầu HS đọc lại bảng chia 4. - HS đọc đồng thanh bảng chia 4. - GV kết luận kiến thức: Bảng chia 4 giúp các em - HS lắng nghe, ghi nhớ. giải nhanh các tình huống chia đều theo nhóm 4. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 67
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. Ôn tập hình học và đo lường (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 13 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 21, 22. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu, hình tứ giác và đoạn thẳng. - Ôn tập cách gọi tên hình, chọn hình theo quy luật, xác định điểm thẳng hàng và tính độ dài đường gấp khúc. - Phát triển năng lực tư duy hình học, quan sát và giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra nhãn điểm quá nhỏ trên màn hình; chọn phóng to hoặc mở ảnh gốc, nhờ GV hỗ trợ khi chưa đọc rõ. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể nhận diện sai ảnh bị che khuất; tự quan sát và đối chiếu đặc điểm hình khối. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3 68
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Gọi tên được một số hình khối, hình phẳng đã học. + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi ôn tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán hình qua mô tả”. - HS tham gia trò chơi. - GV mô tả: Hình khối có 6 mặt đều là hình - HS trả lời: Đó là khối lập phương. vuông. Đó là khối gì? - GV mô tả: Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh. Đó là hình - HS trả lời: Đó là hình tam giác. gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài ôn tập hình học - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. và đo lường. - GV kết luận kiến thức: Khi nhận biết hình, cần - HS nhắc lại ý chính. dựa vào đặc điểm mặt, cạnh, đỉnh hoặc hình dạng của hình. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết, gọi tên và phân loại được hình khối, hình phẳng. + Chọn đúng hình theo quy luật, nêu đúng ba điểm thẳng hàng. + Tính được độ dài đường gấp khúc và vẽ hình theo mẫu. Năng lực số – [CB1.5.1]: Nhận ra nhãn điểm quá nhỏ, chọn phóng to hoặc mở ảnh gốc để đọc rõ. Giáo dục AI – [3.A3.1]: Nhận biết AI có thể nhầm khi ảnh bị che khuất; con người kiểm tra kết quả. * Cách tiến hành: - Bài 1a. (Làm việc nhóm 2) Mỗi đồ vật dưới - HS đọc yêu cầu Bài 1a. đây có dạng hình khối gì? Đồ vật có dạng khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối cầu — SGK trang 21. 69
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát từng đồ vật trong SGK - HS quan sát rô-bốt hút bụi, bể cá, khối ru-bích, và gọi tên hình khối tương ứng. quả địa cầu. - GV hỏi: Rô-bốt hút bụi và khối ru-bích có dạng - HS trả lời: Rô-bốt hút bụi có dạng khối trụ; khối hình khối gì? ru-bích có dạng khối lập phương. - GV hỏi: Bể cá và quả địa cầu có dạng hình khối - HS trả lời: Bể cá có dạng khối hộp chữ nhật; gì? quả địa cầu có dạng khối cầu. Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ HS nêu: Bể cá trong hình có dạng khối hộp chữ nguyên AI): GV dùng thẻ tình huống mô phỏng: nhật. Chỉ nhìn một mặt chưa đủ; cần xem các mặt Một ứng dụng AI chỉ thấy mặt trước của bể cá vì khác, độ dài các cạnh và hình đầy đủ. AI có thể các mặt còn lại bị che; ứng dụng trả lời “đây là nhầm; em không chép ngay câu trả lời của AI. khối lập phương”. Đây là phản hồi giả định để thảo luận, không phải kết quả chạy AI. GV hỏi: Nhận xét ấy có đúng với toàn bộ bể cá trong hình không? Em cần xem thêm gì để kiểm tra? HS xem hình đầy đủ và đối chiếu với vật thật nếu có. - GV kết luận kiến thức: Muốn gọi tên đúng hình - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. khối của đồ vật, cần quan sát hình dạng toàn bộ đồ vật, không chỉ nhìn một mặt. - Bài 1b. (Làm việc cá nhân) Chọn hình thích - HS đọc yêu cầu Bài 1b. hợp đặt vào dấu hỏi. Dãy hình khối và bốn lựa chọn — SGK trang 21. - GV yêu cầu HS quan sát dãy khối và nhận xét HS nêu quy luật: khối hộp chữ nhật màu đỏ, khối quy luật lặp lại. trụ màu vàng, khối lập phương màu xanh, khối cầu rồi lặp lại. - GV hỏi: Vị trí dấu hỏi cần đặt khối nào? HS trả lời: Cần đặt khối lập phương màu xanh, chọn C. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, chọn đáp án và - HS thảo luận nhóm 2, giải thích theo quy luật giải thích. lặp lại của dãy. - GV mời HS trình bày trước lớp. - HS trình bày: Em chọn C vì sau khối vàng là khối xanh. 70
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Khi chọn hình tiếp theo - HS ghi nhớ cách làm. trong dãy, cần nhận ra quy luật về dạng hình, màu sắc hoặc vị trí. Bài 2. Nêu tên ba điểm thẳng hàng có trong - HS đọc yêu cầu Bài 2. hình (nhóm 4; quan sát trên Word hoặc bản in). Các điểm A, B, C, M, N, O — SGK trang 21. Năng lực số – [CB1.5.1]: GV mở hình ở phiếu HS nhận ra chữ A, B, C, M, N, O quá nhỏ. HS Tiết 13 trong Word, đặt mức thu nhỏ để các nhãn chọn thanh Zoom để phóng to; nếu hình vẫn điểm khó đọc. HS chỉ ra vấn đề, đề xuất phóng to không rõ thì đề nghị GV mở ảnh gốc hoặc hỗ trợ. hoặc mở ảnh gốc; GV hướng dẫn một đại diện thao tác trên thiết bị chung. - GV hỏi: Ba điểm nào cùng nằm trên một cạnh - HS trả lời: A, N, B thẳng hàng; A, M, C thẳng hoặc một đoạn thẳng? hàng; N, O, C thẳng hàng; B, O, M thẳng hàng; B, C là một đoạn thẳng nhưng chỉ có hai điểm B, C. GV yêu cầu nhóm 4 chỉ và nêu từng bộ ba điểm Đại diện nhóm chỉ đúng các bộ ba A, N, B; A, M, trên hình đã đọc rõ; dùng thước trên bản in hoặc C; N, O, C; B, O, M. SGK để kiểm tra. - GV hỏi dẫn: “Khi dùng công cụ số để phóng to - HS trả lời: Em cần kiểm tra các điểm có cùng hình, em cần kiểm tra điều gì trước khi nêu kết nằm trên một đường thẳng hay không. quả?” Năng lực số – [CB1.5.1]: GV hỏi cách xử lý vừa HS nêu: Phóng to giúp đọc nhãn; vẫn cần kiểm dùng có giúp đọc rõ nhãn điểm không; yêu cầu tra ba điểm nằm trên cùng một đường thẳng. HS đối chiếu hình SGK trước khi ghi kết quả. Nếu đối chiếu SGK rồi ghi kết quả. lớp dùng bản in, GV ghi nhận mức nhận biết giải pháp; mức thực hành trên thiết bị được đánh giá riêng. 71
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Ba điểm thẳng hàng là - HS lắng nghe, sửa bài. ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng; cần quan sát kĩ hoặc dùng thước để kiểm tra. Bài 3. Con ốc sên bò đến cây chuối theo đường - HS đọc yêu cầu Bài 3. gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường ốc sên phải bò, biết AB = 125 cm; BC = 380 cm; C D = 300 cm. Đường gấp khúc ABCD của ốc sên — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS nêu các đoạn đường ốc sên phải HS nêu các đoạn đường: bò. AB = 125 cm; BC = 380 cm; CD = 300 cm. - GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc - HS trả lời: Ta cộng độ dài các đoạn thẳng AB, ABCD, ta làm thế nào? BC, CD. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày bài - HS trình bày: giải hoàn chỉnh. Bài giải Độ dài quãng đường ốc sên phải bò là: 125 + 380 + 300 = 805 (cm) Đáp số: 805 cm. - GV mời HS trình bày bài giải, nhắc HS ghi - HS trình bày bài giải và nhận xét bài của bạn. đúng đơn vị xăng-ti-mét. - GV kết luận kiến thức: Độ dài đường gấp khúc - HS lắng nghe, sửa bài. bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo thành đường gấp khúc đó. 72
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Bài 4. (Làm việc cá nhân) Vẽ hình theo mẫu. - HS đọc yêu cầu Bài 4. Ngôi nhà trên lưới ô vuông — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS quan sát hình ngôi nhà trên lưới - HS quan sát mẫu hình trong SGK. ô vuông. - GV hướng dẫn HS xác định điểm bắt đầu, đếm - HS xác định điểm bắt đầu, đếm ô và dùng thước ô và dùng thước nối các đoạn thẳng. vẽ. - GV cho HS vẽ vào vở ô li, sau đó đổi vở kiểm - HS vẽ hình, đổi vở và nhận xét bài của bạn. tra theo cặp. - GV mời một số HS nêu cách đếm ô khi vẽ mái HS nêu: Thân nhà rộng 8 ô, cao 6 ô; mái cao 3 ô nhà và thân nhà. so với mép trên thân nhà. Cửa sổ rộng 2 ô, cao 2 ô; cửa ra vào rộng 3 ô, cao 4 ô. HS đối chiếu vị trí và ống khói theo hình mẫu. - GV kết luận kiến thức: Khi vẽ theo mẫu trên - HS lắng nghe, hoàn thiện hình vẽ. lưới ô vuông, cần đếm đúng số ô và nối đúng các điểm bằng thước. Bài 5. Trong hình bên có bao nhiêu hình tứ - HS đọc yêu cầu Bài 5. giác? Chọn câu trả lời đúng. A. 3 hình; B. 4 hình; C. 5 hình; D. 6 hình. Hình ghép dùng để đếm tứ giác — SGK trang 22. - GV yêu cầu HS quan sát hình bên và đọc các - HS đọc các đáp án: 3 hình, 4 hình, 5 hình, 6 đáp án A, B, C, D. hình. 73
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 đếm số hình tứ giác - HS thảo luận nhóm 2, đánh dấu từng hình để trong hình. tránh đếm lặp. - GV mời HS nêu đáp án và giải thích cách đếm. HS trình bày: Có 3 hình đơn (trên, dưới trái, dưới phải), 1 hình ghép từ hai phần dưới và 1 hình là toàn bộ đường bao. Có 5 hình tứ giác, chọn C. - GV nhận xét, sửa lỗi nếu HS đếm thiếu hoặc - HS lắng nghe và điều chỉnh bài làm. đếm trùng. - GV kết luận kiến thức: Khi đếm hình trong hình - HS ghi nhớ cách làm. ghép, cần đánh dấu hoặc đếm theo từng phần để tránh nhầm lẫn. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng cách quan sát hình để nhận biết hình trong lớp học. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có - HS nêu: hộp phấn, hộp bút, quyển sách có dạng dạng khối hộp chữ nhật. khối hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng hàng trên - HS chỉ và nêu ba điểm thẳng hàng theo quan mép bàn hoặc bảng. sát. - GV kết luận kiến thức: Hình học có trong nhiều - HS lắng nghe, ghi nhớ. đồ vật xung quanh; các em cần quan sát đặc điểm hình để nhận biết chính xác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 74
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. Ôn tập hình học và đo lường (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 14 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 22, 23. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập đọc khối lượng, dung tích, thời gian và chọn đáp án phù hợp. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến khối lượng và vận dụng kiến thức đo lường vào tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách đọc số đo. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu tự kiểm cách đọc giờ; chọn phiếu số có phản hồi và điều chỉnh cỡ hiển thị theo hướng dẫn. - Giáo dục bảo vệ môi trường: Lấy lượng nước vừa đủ, khóa vòi sau khi dùng và giữ lại nước thực hành để sử dụng phù hợp. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. - Mô hình đồng hồ; hai can sạch ghi dung tích 3 l và 5 l, khay hứng và nước để GV minh họa; có thể dùng sơ đồ các bước khi thiếu đồ dùng. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3 75
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại cách đọc số đo khối lượng, dung tích và thời gian. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập tổng hợp. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai” về đo - HS tham gia trò chơi. lường. GV nêu: Một tuần có 7 ngày. Đúng hay sai? HS trả lời: Đúng, một tuần có 7 ngày. GV nêu: Hai can đều chứa đầy nước; can có dung HS trả lời: Sai; khi cả hai can đều đầy, can 5 l tích 5 l chứa ít nước hơn can 3 l. Đúng hay sai? chứa nhiều hơn can 3 l. - GV dẫn dắt vào tiết luyện tập đo lường. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Khi làm bài đo lường, - HS nhắc lại ý chính. cần đọc kĩ đơn vị kg, l, giờ, phút và yêu cầu đề bài. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: + Đọc đúng khối lượng, dung tích, thời gian và chọn đáp án phù hợp. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến khối lượng. + Biết vận dụng đo lường vào sinh hoạt hằng ngày. Năng lực số – [CB1.5.2]: Chọn phiếu có phản hồi để tự kiểm lỗi đọc giờ, đếm ngày và phóng to khi cần. Giáo dục bảo vệ môi trường: Dùng kiến thức đo dung tích để lấy nước vừa đủ, giữ lại nước thực hành. * Cách tiến hành: Bài 1a. Số? Quan sát hai mặt cân: Quả mít cân - HS đọc yêu cầu Bài 1a. nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Quả dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhiêu ki-lô-gam? Mặt cân quả mít và quả dưa hấu — SGK trang 22. 76
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát cân quả mít, quả dưa - HS quan sát mặt cân trong SGK. hấu và đọc số chỉ trên mặt cân. - GV hỏi: Quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS trả lời: Quả mít cân nặng 7 kg. - GV hỏi: Quả dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô- - HS trả lời: Quả dưa hấu cân nặng 3 kg. gam? - GV hỏi: Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao - HS trả lời: Quả mít nặng hơn quả dưa hấu 4 kg nhiêu ki-lô-gam? vì 7−3 = 4. - GV kết luận kiến thức: Khi đọc cân, cần nhìn - HS lắng nghe, sửa bài. đúng kim chỉ số đo và ghi đúng đơn vị kg. Bài 1b. Hai can dưới đây chứa đầy dầu; một - HS đọc yêu cầu Bài 1b. can 5 l, một can 15 l. Cả hai can có bao nhiêu lít dầu? Hai can dầu đầy 5 l và 15 l — SGK trang 23. - GV yêu cầu HS quan sát hai can dầu và đọc - HS đọc: Có một can 5 l và một can 15 l. dung tích ghi trên can. - GV hỏi: Bài yêu cầu tìm gì? - HS trả lời: Tìm cả hai can có bao nhiêu lít dầu. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, chọn phép tính - HS thảo luận và chọn phép cộng 5 + 15. phù hợp. - GV mời HS nêu kết quả. - HS trả lời: Cả hai can có 20 l dầu. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm tổng dung tích - HS ghi nhớ cách làm. của hai can, ta cộng số lít dầu của từng can. 77
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (phiếu số Word - HS đọc yêu cầu Bài 2. hoặc bản in). a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc: A. 3 giờ 30 phút; B. 6 giờ 3 phút; C. 6 giờ 15 phút; D. 3 giờ 6 phút. b) Nếu ngày 4 tháng 10 là thứ Ba thì ngày 10 tháng 10 là: A. Chủ nhật; B. Thứ Hai; C. Thứ Ba; D. Thứ Tư. Đây là tình huống giả định theo đề bài. Đồng hồ báo thức — SGK trang 23. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc kĩ các - HS quan sát đồng hồ, đọc các đáp án. đáp án A, B, C, D. - GV hỏi: Đồng hồ bên đổ chuông lúc mấy giờ? - HS trả lời: Đồng hồ đổ chuông lúc 6 giờ 15 phút, chọn C. - GV hỏi: Nếu ngày 4 tháng 10 là thứ Ba thì ngày - HS trả lời: Ngày 10 tháng 10 là thứ Hai, chọn 10 tháng 10 là thứ mấy? B. Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và HS chọn phiếu có hướng dẫn sửa lỗi. Câu a chọn giải pháp công nghệ): GV hỏi HS muốn kiểm tra C: kim phút chỉ số 3 nên là 15 phút; kim giờ vừa đáp án hay cần biết vì sao sai; giới thiệu phiếu số qua số 6. Câu b chọn B: từ ngày 4 thứ Ba đếm lần có thẻ phản hồi. HS tự đọc giờ, đếm ngày rồi gõ lượt đến ngày 10 thứ Hai. HS nêu lỗi nhầm kim hoặc chỉ đáp án trên thiết bị chung; GV mở phần hoặc đếm ngày và tự sửa. phản hồi sau khi HS làm. Không chấm tự động. GV cho HS chọn phóng to hình đồng hồ nếu chưa đọc rõ. HS ghi lỗi và sửa đáp án; khi chỉ dùng bản in, GV đánh giá riêng phần nhận biết giải pháp và phần thực hành thiết bị. - GV kết luận kiến thức: Khi chọn đáp án về thời - HS lắng nghe, sửa bài. gian, cần đọc đúng kim giờ, kim phút và đếm ngày theo thứ tự. 78
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Mỗi tuần gia đình cô Hoa ăn hết 5 kg - HS đọc yêu cầu Bài 3. gạo. Cô Hoa mua về 20 kg gạo. Hỏi gia đình cô Hoa ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi tuần gia đình cô Hoa ăn hết 5 kg gạo; cô Hoa mua về 20 kg gạo. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi gia đình cô Hoa ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó. - GV hỏi: Muốn tìm số tuần, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 20:5. nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày bài - HS trình bày: giải hoàn chỉnh. Bài giải Gia đình cô Hoa ăn hết số gạo đó trong số tuần là: 20:5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần. - GV kết luận kiến thức: Bài toán chia theo nhóm - HS lắng nghe, sửa bài. bằng nhau được giải bằng phép chia. - Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tìm hai đồng hồ - HS đọc yêu cầu Bài 4. chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối. Đồng hồ kim A–D và đồng hồ điện tử M, N, P, Q — SGK trang 23. - GV yêu cầu HS đọc giờ trên từng đồng hồ kim - HS đọc giờ, đối chiếu giữa hai dạng đồng hồ. và đồng hồ điện tử. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 ghép các đồng hồ - HS thảo luận và ghép từng cặp đồng hồ. chỉ cùng giờ. - GV mời HS nêu kết quả ghép. HS trình bày: A ghép N (14 giờ 15 phút); B ghép Q (17 giờ 30 phút); C ghép M (19 giờ 15 phút); D ghép P (21 giờ). GV hỏi: Vì sao A ghép với N? HS trả lời: A chỉ 2 giờ 15 phút buổi chiều, tương ứng 14 giờ 15 phút ở N. 79
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV kết luận: Đối chiếu cả kim giờ, kim phút và - HS ghi nhớ cách làm. buổi trong ngày. Chẳng hạn 2 giờ 15 phút chiều là 14 giờ 15 phút; 7 giờ 15 phút tối là 19 giờ 15 phút. Bài 5. Đố bạn! Có một can 3 l và một can 5 l. - HS đọc yêu cầu Bài 5. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 l nước từ bể nước? Thảo luận các bước; GV minh họa hoặc dùng sơ đồ. Tình huống đong nước và tiết kiệm nước — SGK trang 23. - GV yêu cầu HS đọc tình huống có một can 3 l - HS đọc tình huống trong SGK. và một can 5 l, cần lấy được 1 l nước. - GV hỏi dẫn: “Khi lấy nước từ bể nước, vì sao - HS trả lời: Vì cần tiết kiệm nước, tránh lãng phí chúng ta cần lấy vừa đủ và không để nước chảy nước sạch. tràn?” - Tích hợp GDBVMT/tiết kiệm nước: GV diễn - HS lắng nghe, nêu việc làm tiết kiệm nước: giải: Kiến thức đo dung tích giúp chúng ta lấy khóa vòi sau khi dùng, lấy nước vừa đủ, không đúng lượng nước cần dùng. Khi thực hành với nghịch nước. can 3 l và 5 l, các em cần suy nghĩ cách đong nước chính xác, không mở vòi quá lâu, không đổ bỏ nước sạch không cần thiết. Dùng nước vừa đủ là một việc làm nhỏ nhưng góp phần bảo vệ môi trường. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu cách HS trình bày: Lần 1 lấy đầy can 3 l, rót hết vào lấy được 1 l nước. can 5 l; can 5 l đã có 3 l. Lần 2 lấy đầy can 3 l, rót tiếp cho đầy can 5 l: chỉ rót thêm 2 l. Can 3 l còn 3−2 = 1 (l). Giữ lại nước đã dùng để sử dụng phù hợp. - GV kết luận kiến thức: Dùng kiến thức về dung - HS lắng nghe, ghi nhớ. tích giúp ta đong được lượng nước cần thiết và biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt. 80

