Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_12_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 12 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Mỗi bạn cần đi qua - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị cây cầu nào để lấy được giỏ táo thích hợp? thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. Bốn thẻ số, hai cây cầu và bốn giỏ táo — SGK trang 83. - Gọi HS đọc đề và quan sát tranh trong SGK. - 1 HS đọc đề và quan sát các thẻ số 9, 32, 24, 27; các cây cầu A giảm 2 lần, B gấp 3 lần; các giỏ táo 12, 81, 16, 27. - GV hỏi: Cầu A ghi “giảm 2 lần” nghĩa là gì? Nghĩa là lấy số trên thẻ chia cho 2. - GV hỏi: Cầu B ghi “gấp 3 lần” nghĩa là gì? Nghĩa là lấy số trên thẻ nhân với 3. - GV cho HS làm nhóm 4, mỗi em chọn đường đi - HS làm nhóm 4 và ghi kết quả vào phiếu. cho một bạn trong tranh. - GV hỏi: Rô-bốt cầm thẻ số 9 cần đi qua cầu Rô-bốt đi qua cầu B vì 9 × 3 = 27, lấy được giỏ nào? táo số 27. - GV hỏi: Bạn cầm thẻ số 32 cần đi qua cầu nào? Bạn cầm thẻ số 32 đi qua cầu A vì 32:2 = 16, lấy được giỏ táo số 16. - GV hỏi: Bạn cầm thẻ số 24 cần đi qua cầu nào? Bạn cầm thẻ số 24 đi qua cầu A vì 24:2 = 12, lấy được giỏ táo số 12. - GV hỏi: Bạn cầm thẻ số 27 cần đi qua cầu nào? Bạn cầm thẻ số 27 đi qua cầu B vì 27 × 3 = 81, lấy được giỏ táo số 81. - Gọi đại diện nhóm trình bày và các nhóm nhận - Đại diện nhóm trình bày: 9 qua cầu B; 32 qua xét. cầu A; 24 qua cầu A; 27 qua cầu B. Các nhóm nhận xét. 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm vì sao không chọn cầu còn lại. HS chỉ kết Thẻ 32 qua B: 32 × 3 = 96, không có giỏ 96; thẻ quả nào không khớp số trên bốn giỏ. 24 qua B: 24 × 3 = 72, không có giỏ 72. Thẻ 9 và 27 qua A cho phép chia có dư, không được một số lượng nguyên khớp giỏ trong hình; chọn B như đã tính. - GV kết luận: Muốn chọn cầu đúng, cần hiểu - HS nhắc lại kiến thức: giảm 2 lần thì chia 2; gấp “giảm đi một số lần” là phép chia và “gấp lên 3 lần thì nhân 3. một số lần” là phép nhân. Bài 3. Giải bài toán tấm thiệp. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm thiệp làm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. được của Rô-bốt gấp 3 lần của Mai. Hỏi Rô-bốt làm được bao nhiêu tấm thiệp? - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm thiệp làm được của Rô-bốt gấp 3 lần của Mai. Hỏi Rô-bốt làm được bao nhiêu tấm thiệp? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm thiệp của Rô- bốt gấp 3 lần của Mai. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi Rô-bốt làm được bao nhiêu tấm thiệp. - GV hỏi: Đây là dạng toán gì? Dạng gấp một số lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp. Số tấm thiệp Rô-bốt làm được là: 27 × 3 = 81 (tấm thiệp). Đáp số: 81 tấm thiệp. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV kết luận: Khi số của Rô-bốt gấp 3 lần số của - HS lắng nghe và sửa bài. Mai, ta lấy số của Mai nhân với 3. Bài 4. Giải bài toán bán gạo. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Buổi sáng cửa hàng bán được 30 kg gạo. Số gạo thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. buổi chiều bán được bằng số gạo buổi sáng giảm đi 2 lần. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Buổi sáng cửa hàng bán được 30 kg gạo. Số gạo buổi chiều bán được bằng số gạo buổi sáng giảm đi 2 lần. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Buổi sáng bán được 30 kg gạo; số gạo buổi chiều bằng số gạo buổi sáng giảm đi 2 lần. 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô- gam gạo. - GV hỏi: Đây là dạng toán gì? Dạng giảm một số đi một số lần. - GV yêu cầu HS làm vào vở nháp, 1 HS lên bảng Số ki-lô-gam gạo buổi chiều bán được là: làm bài. 30:2 = 15 (kg). Đáp số: 15 kg. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV kết luận: Khi một số giảm đi 2 lần, ta lấy số - HS lắng nghe và nhắc lại kiến thức. đó chia cho 2. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố phép nhân, phép chia và hai dạng toán gấp lên, giảm đi. *Cách tiến hành: - Luyện tập thực hiện các phép tính nhân, chia - HS nêu ví dụ: 24 × 3 = 72; 48:2 = 24. các số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - GV hỏi: Muốn gấp 8 lên 4 lần, em làm phép 8 × 4 = 32. tính nào? - GV hỏi: Muốn giảm 36 đi 3 lần, em làm phép 36:3 = 12. tính nào? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số học - HS lắng nghe. sinh tích cực xây dựng bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. Luyện tập chung (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 59 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 84. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tính và tính được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, gồm phép chia hết và phép chia có dư. - Điền được số thích hợp trong các sơ đồ gấp một số lần, giảm một số lần, thêm hoặc bớt đơn vị. - Giải được bài toán thực tế về phép chia có dư và bài toán hai bước liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đặt tính, kiểm tra số dư và hoàn thành bài giải trong vở. - Giao tiếp và hợp tác: làm nhóm đôi để trao đổi cách điền số trong sơ đồ biến đổi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng chia có dư để xác định số bộ quần áo may được nhiều nhất và số mét vải còn thừa. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: luyện tập nhiều phép tính, trình bày bài giải đầy đủ. - Cẩn thận: đặt tính thẳng cột, kiểm tra số dư bé hơn số chia và ghi đúng đơn vị. - Trách nhiệm: biết tham gia hoạt động trồng cây, yêu quý cây xanh qua tình huống bài toán. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút, thước; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 12 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 12 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại bảng nhân, bảng chia và kĩ năng tính nhanh trong phạm vi 100. *Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng - điền - HS tham gia trò chơi. nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. - GV nêu các phép tính: 6 × 3 = ...; 7 × 4 = ...; 6 6 × 3 = 18; 7 × 4 = 28; 6 × 5 = 30; 25:5 = 5; × 5 = ...; 25:5 = ...; 49:7 = ...; 54:6 = ... 49:7 = 7; 54:6 = 9. 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS nhận xét kết quả của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Chia có dư, phân biệt số lần/đơn vị và giải bài toán một hoặc hai bước. * Cách tiến hành: Bài 1 8 phút; Bài 2 7 phút; Bài 3 7 phút; Bài 4 7 phút. HS tự tính rồi đối chiếu cặp; GV hỗ trợ từng lượt chia, bạn hoàn thành giải thích số bộ nhiều nhất từ số dư. Bài 1. Đặt tính rồi tính theo mẫu 45:7; sau đó - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị thực hiện: thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. 60:2; 73:4; 39:3. - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc: Đặt tính rồi tính theo mẫu. - GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? Bài tập yêu cầu đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia Bắt đầu từ trái sang phải. Nếu chữ số hàng chục số có hai chữ số cho số có một chữ số. bé hơn số chia, lấy cả số có hai chữ số để chia ở lượt đầu, như 45 chia 7. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính 45:7 theo 45:7 = 6 (dư 3) vì 7 × 6 = 42, 45−42 = 3. SGK. Mẫu chia 45 cho 7. Lượt đầu phải lấy cả 45 vì 4 45 7 bé hơn 7. 42 6 3 45:7 = 6 (dư 3). 7 × 6 = 42; 45−42 = 3; số dư 3 bé hơn 7. Mỗi tổ trình bày một phép chia; mọi HS làm cả 60:2 = 30; 73:4 = 18 (dư 1); 39:3 = 13. ba phép trên bảng con/vở rồi kiểm theo mẫu. - GV gọi HS trình bày cách tính phép chia có dư. Với 73:4, lấy 7 chia 4 được 1, còn 3; hạ 3 được 33, 33 chia 4 được 8, dư 1. Vậy 73:4 = 18 (dư 1 ). Ba mẫu để đối chiếu sau khi HS thực hiện. Khi 60 2 73 4 hạ 0, vẫn phải viết 0 ở hàng đơn vị của thương. 6 30 4 18 00 33 0 32 0 1 39 3 3 13 09 9 0 60:2 = 30; 73:4 = 18 (dư 1); 39:3 = 13. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm trên bảng. 20

