Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_tuan_18_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 18 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phiếu học tập số 2 — mỗi nhóm một phiếu Nội dung Nhóm ghi/vẽ Sơ đồ có tên bộ phận Ba bước lắp 1. ................................ 2. ................................ 3. ................................ Cách sử dụng và thử cân ................................ rỗng ................................ - GV mời đại diện nhóm trình bày phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét và số 2. góp ý để hoàn thiện phương án. GV chốt: Có hai cánh đòn cân bằng nhau, cốc Nhóm đối chiếu phương án, sửa vị trí treo nếu rỗng cùng khối lượng, chỗ treo chắc và quay tự chưa đối xứng. do; kiểm cân rỗng trước khi dùng. 4. LÀM CÂN THĂNG BẰNG (7 phút): - Mục tiêu: Lắp, kiểm và điều chỉnh mô hình cân. * Cách tiến hành: HS dùng bộ đã đục lỗ, cắt dây và chuẩn bị nút trước giờ: lắp 4 phút, chỉnh cân rỗng/thử nhanh 3 phút. GV hỗ trợ nút treo, không để HS tự đục lỗ. a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu - HS chuẩn bị vật liệu theo nhóm. Chọn cặp cốc cùng loại, móc áo đối xứng và dây Nhóm phân công bạn lắp, bạn giữ, bạn kiểm cân, đã chuẩn bị; kiểm giá treo ổn định. bạn ghi; dùng vật liệu của bộ đã chuẩn bị. GV nhắc không quấn dây vào người, không HS giữ mô hình thấp trên mặt bàn, không treo nghịch móc; kéo đầu tròn chỉ do GV dùng khi vào cơ thể, nhờ GV khi nút/lỗ chưa chắc. cần sửa. b) Làm cân thăng bằng theo cách của em hoặc - HS thực hành theo nhóm. nhóm em Hướng dẫn GV soạn: Bước 1 kiểm cặp cốc cùng Kiểm cặp cốc và đòn cân; lắp hai cốc đối xứng; khối lượng và đòn cân đối xứng. Bước 2 lắp hai treo tự do, chỉnh cân rỗng nằm ngang và thử. cốc vào hai điểm cách đều điểm tựa. Bước 3 treo Làm theo hướng dẫn GV soạn cho bộ vật liệu. tự do, chỉnh cân rỗng ngang rồi thử hai vật cùng khối lượng. Hãy nhắc ba bước và thực hiện. Nhóm lắp theo phương án, dán nhãn tối giản, Bạn lắp cốc, bạn giữ giá, bạn kiểm khoảng cách kiểm trước khi đặt vật. tới điểm tựa, bạn ghi kết quả; không mất giờ cắt dây hoặc trang trí cầu kì. 16
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hỗ trợ khi cốc nghiêng hoặc cân rỗng lệch; Nhóm chỉnh nút/điểm treo về đối xứng, bỏ vật kiểm vị trí treo, khối lượng cốc và điểm tựa có bị thừa, bảo đảm quay tự do; kiểm lại khi rỗng. kẹt không. Đối chiếu tiêu chí trước khi dùng cân. Hai cánh bằng nhau; cốc rỗng ngang; điểm tựa không kẹt; nút chắc; giá không đổ. Chưa đạt thì chưa dùng kết luận khối lượng. GV chốt: Dây treo và cốc cân đối, hai cánh đòn HS nhắc lại điều kiện cân đúng, hoàn thiện sản bằng nhau, giá chắc, cân rỗng nằm ngang; mô phẩm theo hỗ trợ. hình cần được thử. 5. GIỚI THIỆU VÀ SỬ DỤNG CÂN (6 phút): - Mục tiêu: Thử dự đoán, so sánh đồ vật nhỏ và đánh giá mô hình. * Cách tiến hành: Giới thiệu tại bàn 1 phút; thử cân 3 phút; ghi đánh giá 2 phút. GV xác nhận điều kiện cân trước khi HS kết luận. a) Trưng bày và giới thiệu sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm của nhóm. Các nhóm trưng bày tại bàn, đại diện chỉ các bộ Nhóm trình bày cân ở giá treo chắc chắn, giữ phận để tránh mất thời gian di chuyển. trống hai cốc lúc đầu. - GV mời đại diện nhóm báo cáo sản phẩm: các - Đại diện nhóm báo cáo: sản phẩm có đòn cân, bộ phận, cách làm, khó khăn và cách khắc phục. hai đĩa cân, dây treo; cách làm gồm làm hai đĩa cân, làm đòn cân, treo và điều chỉnh cân bằng. - GV mời các nhóm nhận xét, góp ý giúp nhóm - HS nhận xét: sản phẩm chắc chắn/chưa chắc, bạn hoàn thiện sản phẩm. hai đĩa cân cân đối/chưa cân đối, cần chỉnh dây hoặc đòn cân. b) Sử dụng cân thăng bằng - HS thực hành sử dụng sản phẩm. Thử cân rỗng; đặt hai vật mẫu cùng khối lượng, Ghi dự đoán và kết quả thật vào phiếu; không kiểm cân ngang. Tiếp đó so sánh một bút chì với điền sẵn nặng/nhẹ. Nếu lệch không nhất quán sau một tẩy nhẹ; đổi bên hai vật để kiểm kết luận có đổi bên, kiểm lại mô hình. Không quy đổi số gam nhất quán. khi không có quả cân chuẩn. Dự đoán và thử mô hình cân Lượt thử Dự đoán Kết quả quan sát Hai cốc rỗng ........................ ........................ Hai vật cùng khối lượng ........................ ........................ Bút chì và tẩy ........................ ........................ Đổi bên bút chì/tẩy ........................ ........................ Khi cân đã chỉnh đúng, hai cánh bằng nhau và Bên thấp hơn nặng hơn; nếu cân kẹt/lệch lúc rỗng một bên thấp hơn, hiểu thế nào? thì chưa kết luận. 17
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Muốn cân một vật bằng quả cân chuẩn, cần làm Giữ nguyên vật cần cân; thêm/bớt quả cân chuẩn gì ở đĩa còn lại? phía đối diện tới cân bằng. Không thay đổi vật đang đo; không gán số gam cho vật đối trọng chưa biết khối lượng. Phiếu đánh giá: nhóm chọn một mức cho mỗi Các mức: Đạt/Cần chỉnh/Chưa thử. GV kiểm tiêu chí, ghi kết quả thật và điều cần chỉnh. chứng tại lớp; không có kết quả thực nghiệm sẵn. Phiếu tự đánh giá mô hình Tiêu chí Chọn mức và nêu cần chỉnh Giá, nút treo chắc; điểm tựa quay tự do Đạt / Cần chỉnh / Chưa thử Hai cánh bằng nhau; cân rỗng ngang Đạt / Cần chỉnh / Chưa thử Hai vật bằng khối lượng giữ cân ngang Đạt / Cần chỉnh / Chưa thử Đổi bên hai vật cho kết luận nhất quán Đạt / Cần chỉnh / Chưa thử 6. TỔNG KẾT (2 phút): - Mục tiêu: Nêu điều kiện so sánh khối lượng và hướng luyện tiếp. * Cách tiến hành: Một nhóm nêu phát hiện, cả lớp thu dọn; vật nhẹ, người lớn hỗ trợ khi thử thêm ở nhà. Vận dụng: với người lớn hỗ trợ, thử so sánh vài HS nêu một cặp đồ vật có thể thử, ví dụ hai cục vật nhỏ, nhẹ nằm trong khả năng chịu tải của mô tẩy; không dùng hộp/lon nặng hoặc chứa chất hình; giữ bàn khô và giá ổn định. lỏng. - GV khen ngợi nhóm tích cực tham gia hoạt - HS lắng nghe, tự rút kinh nghiệm và thu dọn động, động viên các nhóm chưa hoàn thiện tiếp dụng cụ. tục điều chỉnh sản phẩm. GV kết luận: Mô hình cân đòn hai cánh bằng HS nhắc điều kiện trước khi kết luận hai bên nhau, đã chỉnh và thử đúng giúp so sánh khối bằng nhau; không coi mô hình tự làm là cân đo lượng; muốn biết số gam cần cân/quả cân chuẩn. chính xác nếu chưa được kiểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 18
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 44. Ôn tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 89 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 120. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tính và tính được phép nhân, phép chia đã học. - Nhận biết được trung điểm, góc vuông trong hình. - Tính được giá trị biểu thức và giải được bài toán thực tế. - Vận dụng đo lường, biểu thức số, phép nhân, phép chia trong tình huống tổng hợp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm bài và tự kiểm tra lỗi sai. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi đọc hình, ghi kết quả cân hoặc ước lượng. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện lỗi trong kết quả do công cụ AI tạo ra. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực ôn tập các mạch kiến thức. - Trung thực: ghi đúng kết quả cân, kết quả tính và nhận lỗi sai khi phát hiện. - Trách nhiệm: sử dụng Word, thẻ AI giả định dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Sắp xếp kết quả ước lượng, cân theo các cột; lưu bản Word theo tên nhóm và mở lại để tìm số liệu đã ghi. - Giáo dục AI – [3.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): Nhận biết sản phẩm AI có thể không đúng sự thật; tự tính và kiểm chứng một kết quả minh họa sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 18 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. - Cân thật có vạch gam, đã kiểm và đặt ổn định; hai đồ vật nhỏ của lớp. GV kiểm đơn vị và tải trước giờ; bảng số liệu Word trong phiếu, không dùng cân STEM để gán gam. - Thẻ kết quả AI giả định do GV soạn để thảo luận, không mở dịch vụ AI, không có dữ liệu cá nhân của HS. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 18 19
- Biên soạn: Lop3.com.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép nhân, phép chia và tạo tâm thế học tập. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: 72:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 72:3 = 24. - GV nêu: 12 × 5 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 12 × 5 = 60. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài ôn tập chung. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Ôn nhân, chia, hình học, biểu thức, bài toán; tổ chức và lưu dữ liệu đo. - Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Sắp xếp kết quả ước lượng, cân theo các cột; lưu bản Word theo tên nhóm và mở lại để tìm số liệu đã ghi. * Cách tiến hành: Bài 1 5 phút; Bài 2 5 phút; Bài 3 6 phút; cân/ghi NLS 5 phút; Bài 4 4 phút; Bài 5 4 phút. HS tự làm, trao đổi cặp; GV hỗ trợ lượt nhớ, đọc đơn vị; bạn hoàn thành giải thích kiểm chéo. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 213 × 3; 217 × 4; 161 - HS quan sát hình trong SGK. × 5. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Đặt tính rồi tính. - GV hỏi: Bài 1 gồm những phép tính nào? - HS trả lời: 213 × 3; 217 × 4; 161 × 5. - GV hỏi: Khi đặt tính phép nhân, cần chú ý điều - HS trả lời: Viết các chữ số thẳng hàng, nhân từ gì? phải sang trái. - GV yêu cầu HS làm bảng con, sau đó chữa bài - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. trên bảng. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 213 × 3 = 639; 217 × 4 = 868; 161 × 5 = 805. Mẫu đặt tính để đối chiếu: 213 217 161 × 3 × 4 × 5 639 868 805 - GV kết luận: Khi nhân số có ba chữ số với số có - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. một chữ số, cần đặt tính đúng và nhân lần lượt từng hàng. Bài 2. Tính ba phép chia đã đặt tính dưới đây. - HS quan sát hình trong SGK. 69 3 68 4 80 5 69 3 68 4 80 5 ? ? ? ? ? ? 6 23 4 17 5 16 ? ? ? 09 28 30 9 28 30 0 0 0 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính. 20

