Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 31 trang Minh Nguyệt 22/09/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_tuan_8_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 8 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Nhận biết hình theo cạnh và góc, đo cạnh trên SGK bản in và chọn đường cắt tạo hình vuông. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra sự cố đơn giản và thực hiện cách xử lí theo hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Bài 1 (7 phút gồm 2 phút NLS), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút). HS tự làm, trao đổi cặp; GV hỗ trợ đặt ê ke và vạch 0 thước, yêu cầu bạn hoàn thành giải thích vì sao loại các hình còn lại. Bài 1. Quan sát hai nhóm hình. a) Hình nào là - HS đọc yêu cầu bài 1. hình vuông? b) Những hình nào là hình chữ nhật? Tự dùng ê ke và đếm ô để kiểm rồi trao đổi cặp. Dòng trả lời: a) ....................; b) .................... Nhóm hình câu a: Tìm hình vuông — SGK trang 59. Nhóm hình câu b: Tìm hình chữ nhật — SGK trang 59. Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề HS phân biệt các nút quanh ảnh với con trỏ nhập kỹ thuật). GV mở bản sao phiếu, bấm chọn ảnh chữ. Theo hướng dẫn, bấm dòng trả lời a), thấy Bài 1 để hiện các nút quanh ảnh. Nêu tình huống: con trỏ rồi nhập EGHI. Muốn nhập tên hình vào dòng trả lời nhưng đang HS kiểm chữ xuất hiện đúng dòng, ảnh không bị chọn ảnh, chưa có con trỏ nhập chữ ở dòng đó. thay thế. Nếu chưa đặt được con trỏ thì dừng và HS nhận ra vấn đề; GV hướng dẫn bấm vào dấu nhờ GV hỗ trợ. chấm ở dòng trả lời a), kiểm có con trỏ nhấp nháy rồi mới nhập EGHI. Một HS thử, cả lớp kiểm dòng trả lời và hình còn nguyên. GV chốt: Phải đặt con trỏ đúng vị trí trước khi HS kiểm EGHI có bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhập. Sau đó tự kiểm đáp án Toán bằng 4 góc nhau; tiếp tục làm câu b) trên vở. vuông và độ dài cạnh; nhập được chữ chưa có nghĩa phân loại đúng hình. 16
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS trả lời câu a: Hình nào là hình - HS trả lời: Hình EGHI là hình vuông. vuông? - GV yêu cầu HS trả lời câu b: Những hình nào là - HS trả lời: Hình MNPQ và hình RTXY là hình hình chữ nhật? chữ nhật. GV hỏi: Ở câu b), vì sao ABCD và EGHI không Hai hình ấy không có đủ 4 góc vuông. Ở câu a), thuộc nhóm hình chữ nhật? ABCD có hai kích thước 3 và 4 cạnh ô lớn nên không vuông; MNPQ không có 4 góc vuông. - GV kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 - HS ghi đáp án và sửa bài. cạnh bằng nhau; hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau. Bài 2. Dùng thước đo trên SGK bản in trang - HS đọc yêu cầu bài 2. 59 để điền: Cạnh hình vuông ABCD dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu xăng-ti-mét? Hình trích dưới đây chỉ giúp nhận vị trí, không dùng đo cm. Hình cần đo trên SGK bản in trang 59; không đo cm trên hình trích đã thu phóng. - GV yêu cầu HS đo độ dài cạnh hình vuông - HS đo và trả lời: Cạnh hình vuông ABCD dài 3 ABCD trên hình vẽ. cm. - GV yêu cầu HS đo chiều dài hình chữ nhật Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là 3 cm theo hình MNPQ. in đúng tỉ lệ của SGK; HS đọc thước và kiểm lại hai đầu cạnh. - GV yêu cầu HS đo chiều rộng hình chữ nhật - HS đo và trả lời: Chiều rộng hình chữ nhật MNPQ. MNPQ là 2 cm. - GV mời HS nhắc lại cách đặt thước khi đo. - HS trả lời: Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu đoạn thẳng, đọc số ở đầu còn lại. - GV kết luận: Khi đo độ dài cạnh, cần đặt thước - HS ghi kết quả vào vở. đúng vạch 0 và đọc đúng đơn vị xăng-ti-mét. 17
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Rô-bốt cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào - HS đọc yêu cầu bài 3. để được một hình vuông? Chọn câu trả lời đúng, giải thích bằng số ô và góc vuông. A. MQ; B. PN; C. PQ; D. MN. Các đường cắt trên tờ giấy — SGK trang 59. - GV yêu cầu HS quan sát tờ giấy và các đoạn - HS quan sát hình và thảo luận nhóm 4. thẳng MQ, PN, PQ, MN. - GV hỏi: Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào để Cắt theo đoạn MN; chọn D. tạo được một hình vuông? - GV yêu cầu HS giải thích lựa chọn. Phần bên trái MN có 4 góc vuông và mỗi cạnh dài 5 cạnh ô lớn nên là hình vuông. Cắt theo PQ cho phần rộng 7, cao 5 cạnh ô lớn; MQ hoặc PN là đường xiên nên không tạo phần hình vuông cần tìm. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung nếu cần. - GV kết luận: Muốn chọn đúng đoạn cắt để được HS khoanh D. Đoạn thẳng MN; chỉ bốn cạnh hình vuông, cần dựa vào đặc điểm 4 cạnh bằng bằng nhau và dùng ê ke kiểm góc để giải thích. nhau và 4 góc vuông. 18
  4. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông. + Tìm được ví dụ hình chữ nhật, hình vuông trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm đồ vật có dạng hình chữ - HS nêu: Bảng lớp, mặt bàn, quyển sách có dạng nhật trong lớp. hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS tìm đồ vật có dạng hình vuông. - HS nêu: Ô gạch, khăn giấy vuông, mặt hộp vuông. - GV hỏi: Khi nhìn một hình có 4 góc vuông, làm - HS trả lời: Kiểm tra độ dài các cạnh; nếu 4 cạnh sao biết đó là hình vuông hay hình chữ nhật? bằng nhau là hình vuông. - GV kết luận: Hình chữ nhật và hình vuông đều - HS ghi nhớ kiến thức bài học. có 4 góc vuông; hình vuông đặc biệt hơn vì có 4 cạnh bằng nhau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 19
  5. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 39 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 60. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông qua tình huống thực tế. - Vận dụng tính chất cạnh đối của hình chữ nhật để tìm khoảng cách và độ dài đoạn đường. - Xếp được hình chữ nhật bằng que tính và nêu được một số cách xếp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc đề toán, xác định dữ kiện và yêu cầu của bài. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để giải thích cách tìm độ dài trong hình chữ nhật. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình để giải quyết tình huống đường tránh và xếp hình. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, đọc hình và giải bài toán thực tế. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi trình bày bài giải có lời văn và hợp tác với bạn. - Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, sửa bài khi chưa đúng. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra ảnh bị kéo méo do thao tác nhầm; dùng Hoàn tác theo hướng dẫn, kiểm ảnh phục hồi rồi đọc đúng dữ kiện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Mỗi nhóm 10 que tính bằng nhau; bản sao phiếu để GV tạo tình huống kéo méo ảnh. Không coi ảnh co giãn trên màn hình là mô hình đo cm hoặc công cụ chứng minh tính chất hình. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 20