Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_16_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – luyện đọc (17 phút) Mục đích: Đọc trọn văn bản thông tin. GV đọc toàn bài; chia 3 đoạn: đầu đến “không lo Đọc đủ đoạn 3 tới “Tổ quốc”, không dừng ở cuối lạc đường”; tiếp đến “khắc phục mọi sự cố”; phần 133. Nhận ra mỗi đoạn giới thiệu một ý về hải còn lại nối sang 134. Mời 3 em nối tiếp; nhóm 3 đăng/người canh giữ. luyện luân phiên, cá nhân đọc thầm toàn bài. Luyện lạc đường, điện năng lượng, biển lặng, bảo Đọc rõ nhóm từ, nghỉ tại dấu phẩy và cuối câu; dưỡng. Hướng dẫn câu: “Hải đăng hay đèn biển, / không ngắt theo nhịp thơ. Nhấn giúp tàu thuyền là ngọn tháp được thiết kế để chiếu sáng bằng hệ định hướng. thống đèn, / giúp tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương.//”. Cho 2 em đọc, sửa chỗ nghỉ. Mời đọc 2 chú giải; hỏi điện năng lượng mặt trời Định hướng: xác định phương hướng. Điện năng được tạo từ đâu. Cho đọc câu cuối, nhấn lòng yêu lượng mặt trời: điện tạo từ ánh sáng mặt trời. Đọc nghề/yêu biển đảo/góp sức bảo vệ; nghe bạn nhận giọng trân trọng người lao động. xét. C. Luyện tập – tìm thông tin (12 phút) Mục đích: Trả lời đủ ý và có căn cứ. Câu 1: Nêu ích lợi của hải đăng. Cá nhân đọc đoạn Giúp tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương; 1, trả lời; GV hỏi người đi biển cảm thấy thế nào người đi biển yên tâm, không lo lạc đường. khi thấy ánh sáng. Câu 2: Hải đăng được thắp bằng gì? Cặp tìm cả Theo bài, đèn dùng điện năng lượng mặt trời; khi nguồn chính và cách xử lí khi năng lượng yếu, mời năng lượng yếu phải lập tức thay thế bằng máy một cặp nêu đủ. phát điện để duy trì ánh sáng. Câu 3 gồm 2 ý: người canh giữ làm việc vất vả ra Họ thay phiên kiểm tra, bảo dưỡng; đêm mưa gió sao, em nghĩ gì? Nhóm tìm 3 việc cụ thể rồi mỗi buộc dây bảo hiểm trèo đỉnh cột đèn xem xét; em nói 1–2 câu cảm nghĩ. GV nhận xét việc nêu ngày đêm, mưa nắng, bão tố sẵn sàng khắc phục có căn cứ và thái độ biết ơn. sự cố. Em kính trọng vì công việc khó, hiểm nguy mà họ tận tâm bảo vệ biển đảo và giúp tàu thuyền. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Nêu lời cảm ơn có lí do. Mời nói một lời cảm ơn dành cho người canh giữ Ví dụ cảm ơn các cô chú đã trực đêm giữ đèn sáng hải đăng, có việc cụ thể từ bài. Dặn đọc lại 3 đoạn, để người đi biển yên tâm. Chọn đoạn cần luyện chuẩn bị sắp ý và chữM, N. đọc lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 30. NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc tiếp; ôn chữ viết hoa M, N SGK tập một, tr. 134; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sắp xếp đúng ba ý theo trình tự văn bản, đọc lại rõ nội dung. - Viết đúng M, N cỡ nhỏ; Mũi Né và hai dòng ca dao, trân trọng vẻ đẹp Đồng Tháp Mười. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ thông tin chính. Mời hai em hỏi–đáp ích lợi và nguồn điện của hải Đáp bằng chi tiết đã đọc, nghe và bổ sung nguồn đăng; nhắc người canh giữ góp gì. Dẫn vào cách máy phát điện khi cần. sắp thông tin. B. Khám phá – sắp ý và đọc lại (10 phút) Mục đích: Nhận biết trật tự thông tin. Câu 4: Đưa 3 thẻ chữ đúng SGK: A Ca ngợi những Thứ tự B–C–A: vai trò → công việc → ca ngợi. người canh giữ hải đăng; B Vai trò của những Ghép mỗi ý với đoạn 1, 2, 3 tương ứng, không xếp ngọn hải đăng; C Công việc của những người canh theo kích thước thẻ. giữ hải đăng. Cặp đọc lại 3 đoạn, xếp và chỉ căn cứ. Mời 3 em nối tiếp đọc lại toàn bài. Cặp chọn một Đọc đúng dấu, nêu ý chính đoạn vừa đọc; nhận xét đoạn, luyện giọng rõ thông tin và nhấn từ phù hợp; bằng từ/chỗ nghỉ cụ thể, không chỉ khen “hay”. GV sửa câu dài, mời đọc bản đã sửa. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Luyện tập – chữ và câu ứng dụng (20 phút) Mục đích: Viết rõ, đúng mẫu. ANH-347. Mẫu chữ viết hoa M, N (SGK tr.134). Cho quan sát mẫu M, N SGK 134. GV viết chậm Quan sát mẫu thật và nét GV; viết M, N cỡ nhỏ, trên bảng ô li, chỉ điểm đặt/dừng bút, độ cao và so chiều cao/độ rộng. Đọc tên chữ và viết lại một nối nét theo mẫu; HS viết bảng con mỗi chữ 2 lần, chữ sau góp ý. tự chọn chữ cần sửa. Dành 5 phút. Bài 1: Đọc tên Mũi Né, giới thiệu là địa điểm du Viết đúng Mũi Né, chữ hoa nối với chữ thường rõ; lịch ven biển. Nhắc viết hoa M, N, dấu ngã ở Mũi, không bỏ dấu. Tự so với mẫu SGK. dấu sắc ở Né, khoảng cách giữa hai tiếng. Cho viết tên vào vở 2 lần trong 4 phút. Bài 2: Đọc và viết: Trình bày hai dòng, mỗi dòng 7 tiếng; căn đầu Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh dòng theo mẫu. Viết đúng “thẳng cánh”, “lóng Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm. lánh”; hiểu vẻ đẹp thiên nhiên và chọn việc giữ nước sạch. (Ca dao) Giải thích ca ngợi vùng đất rộng, sông nước, nhiều tôm cá ở miền Tây Nam Bộ. Dành 8 phút viết 1 lượt, nhắc Đ, T, M, N viết hoa, lóng lánh, dấu chấm cuối. Dành 3 phút đổi vở đối chiếu tên riêng, câu ca dao, Góp ý lịch sự, tự sửa một chữ; nộp sản phẩm rõ nét chữ và dấu; GV xem một số vở, chỉ lỗi cụ thể, ràng, giữ đúng cả hai dòng ca dao. mời sửa ngay. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Yêu thiên nhiên bằng việc nhỏ. Mời nêu một việc bảo vệ cảnh đẹp sông nước gắn Nêu không vứt rác xuống nước, giữ vệ sinh khi đi câu ca dao. Dặn luyện chữ còn sai và chuẩn bị từ tham quan cùng người lớn. Chọn chữ cụ thể để chỉ sự vật/hoạt động. luyện thêm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 12

