Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_11_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 11 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3: Chọn viết 1–2 câu vừa hoàn thành. Cho đổi Ví dụ viết: Trong vườn, cây lựu sai trĩu quả. Mẹ vở kiểm tiếng đã điền, chữ đầu câu, dấu cuối câu; địu bé lên nương. Kiểm lại đúng yêu cầu, không mời một em đọc bài. GV nhận xét, sửa lỗi cùng chỉ viết rời tiếng. HS. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Củng cố vần và chia sẻ với gia đình. Trò chơi Đố bạn: 2 đội, mỗi đội 5 bạn; mỗi lượt Chơi theo lượt, giải thích một từ nếu được hỏi. GV một bạn yêu cầu tìm từ chứa iu hoặc ưu, bạn đội khích lệ câu trả lời đúng; HS ghi nhớ đọc thơ cho kia trả lời rồi đổi vai. Dữ liệu mẫu: líu lo, địu em, người thân nghe và dùng câu hỏi lễ phép. lựu, sưu tầm; từ trùng không tính. Lớp nhận xét từ có nghĩa, viết đúng. Nhắc đọc thơ và hỏi sở thích người thân thời bé. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 10
- Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc và tìm hiểu bài SGK tập một, tr. 93–94; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ, câu, ba đoạn của bài; đọc lời người mẹ rành rọt, giọng kể ấm áp. - Trả lời câu hỏi 1–3 dựa vào chi tiết; nhận ra niềm vui, sự gắn bó khi trò chuyện cùng người thân. - Năng lực chung: tự học, hoàn thành việc cá nhân; trao đổi và hợp tác, góp ý rõ ràng cho bạn. - Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi tự sửa bài; yêu quý và ứng xử lễ phép với người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3, tập một; bảng lớp; tranh, ngữ liệu và phiếu tại các hoạt động. HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Liên hệ một hoạt động chung buổi tối. Mời hai em đọc khổ Khi cả nhà bé tí đã thuộc. Cho Đọc, kể hoạt động thật. Quan sát: ba mẹ con đọc nhóm kể một hoạt động chung của gia đình vào sách và trò chuyện trước giờ ngủ, đều vui. Dự buổi tối: cùng ăn cơm, đọc sách, trò chuyện... Mời đoán câu chuyện sẽ nói về việc chia sẻ trong gia 2–3 em nói, nhận xét. Quan sát tranh, hỏi: Ba mẹ đình. con đang làm gì, nét mặt thế nào? B. Khám phá – đọc văn bản (19 phút) Mục đích: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng và hiểu các từ. Tranh cắt từ SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 93 – Trò chuyện cùng mẹ. 11
- Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV đọc mẫu toàn bài Trò chuyện cùng mẹ (Diệu Dò theo SGK, lắng nghe mẫu và đọc cả bài. Xác Thuỷ), SGK tr.93–94, từ “Thời gian vui nhất...” định nhân vật: mẹ, Thư, Hân; thời điểm: buổi tối, đến “thì phải ngủ thôi.” Hướng dẫn giọng kể thân trước khi ngủ. mật, nhấn lời mẹ “Năm phút nữa thôi nhé”; giọng vui khi đọc “cười như nắc nẻ”, “rúc rích”. Mời 1 HS đọc cả bài. Chia 3 đoạn: từ đầu đến “cứ được cộng thêm mãi”; Đọc từng đoạn; sửa âm vần theo góp ý. Nói lại tiếp đến “hai chị em cười như nắc nẻ”; còn lại. nghĩa từ bằng lời đơn giản; đọc đúng từ trong câu, Mời 3 em đọc nối tiếp, luyện từ rành rọt, nắc nẻ, không chỉ đọc tiếng rời. rúc rích. Giải thích rành rọt là rõ từng tiếng; nắc nẻ là cười thành từng tràng; rúc rích là tiếng cười nhỏ, vui. Luyện câu: “Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được Từng bạn đọc một đoạn, đổi lượt; bạn nghe góp ý cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ về những tiếng khó, chỗ nghỉ. Em còn chậm được đọc mẫu bài toán thử trí thông minh/ mà các bạn thường đố từng câu; em đọc tốt thử thể hiện cảm xúc mà vẫn nhau trong giờ ra chơi,...”. Cho 2–3 em đọc, rồi rõ chữ. nhóm 3 luyện nối tiếp 1–2 lượt, từng em đọc nhẩm cả bài. GV nghe các nhóm, sửa nhịp ngắt, mời 3 em đọc trước lớp. C. Luyện tập – tìm hiểu (10 phút) Mục đích: Chỉ chi tiết làm căn cứ trả lời. Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con rất thích Đó là thời gian vui nhất; câu chuyện nối nhau trò chuyện trước khi ngủ? Cho đọc lướt, gạch nhẹ không dứt; ba mẹ con rúc rích mãi không chán. bằng ngón tay vào chỗ tìm được; mời đại diện, lớp Đọc lại một chi tiết, nhận ra không chỉ trẻ mà mẹ bổ sung. cũng thích nghe. Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện cứ được cộng Câu 2: Vì có nhiều điều muốn nói, muốn nghe; có thêm mãi? Cho đọc đoạn1, suy nghĩ cá nhân, 3 em khi mẹ mải nghe con kể nên kéo dài thêm. Câu 3: nêu. Câu 3: Mẹ kể những chuyện gì? Cá nhân đọc Mẹ kể công việc của mẹ và chuyện ngày mẹ còn đoạn2, trao đổi nhóm, 2–3 nhóm trình bày; GV bé; cùng bàn về nhân vật sách, pha trò. Mẹ muốn chốt. chia sẻ để con hiểu mẹ. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Nhận ra cách chia sẻ, vẫn giữ giờ ngủ. Hỏi: Em muốn kể chuyện gì với người chăm sóc Nêu một việc học hoặc niềm vui trong ngày; biết tối nay? Khi đến giờ ngủ em nên làm gì? Khen trò chuyện lễ phép, lắng nghe, vẫn đi ngủ đúng chia sẻ cụ thể; dặn đọc lại để tiết sau đóng vai và giờ. đọc mở rộng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 12

