Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 31 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 21 trang Minh Nguyệt 25/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 31 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_31_tich_hop_nang_luc_so_va_ai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 31 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3: làm a hoặc b, chọn một nhánh trong cùng Thứ tự ch – ch – ch – tr – tr: chú bé, chịu, Chợt, thời gian. Nhánh a: Chọn tr hoặc ch thay ô trận, tre. Nhân vật Thánh Gióng; đọc đủ tám vuông. dòng thơ sau khi điền. Chú ý chữ đầu dòng Chợt Có □ú bé ba tuổi, viết hoa; không thêm ô cho từ “chẳng”. Vẫn chẳng □ịu nói, cười Thấy giặc Ân xâm lược □ợt vụt cao gấp mười. Cưỡi ngựa, vung roi sắt Ra □ận, chú hiên ngang Roi gãy, nhổ □e làng Quật tới tấp, giặc tan. (Theo Phan Thế Ánh) Cho xem tranh, hỏi nhân vật được nhắc đến; HS điền 2 phút, đọc và chữa. Nhánh b: Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay ô Đáp án sáu ô: lại, Ai, hãi, Mai, ngại, tay. Đọc vuông. lại đủ tám dòng; nhớ Mai An Tiêm, đôi tay. HS Vùng đảo ấy bấy giờ làm xong có thể tự kiểm nhánh còn lại, không tính bắt buộc. Không thuyền bè qua □ (lại/lay). Sóng mù mịt bốn bề □ (Ai/Ấy) mà không sợ □ (hãi/hãy)? □ (Mai/May) An Tiêm không □ (ngại/ngạy) Có trí, có đôi □ (tai/tay) Có nước, có đất trời Lo gì không sống nổi! (Theo Nguyễn Sĩ Đại) Nếu chọn b, dùng thời gian của nhánh a; không buộc lớp làm cả hai. Cho cặp đọc đoạn và thống nhất đáp án. 4. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Kể với người thân có nội dung rõ. Giao ở nhà kể về một nhân vật lịch sử có công Ví dụ: “Trưng Trắc, Trưng Nhị quê ở Mê Linh, với đất nước theo bốn gợi ý: ai, quê ở đâu, công đã lãnh đạo nghĩa quân đánh đuổi giặc. Em kính lao gì, cảm nghĩ của em. Cho nói thử một câu về phục lòng yêu nước, sự dũng cảm của Hai Bà.” Hai Bà; nhắc nói rõ, nghe góp ý và báo lại buổi Hẹn lúc phù hợp kể cho người thân; thể hiện biết sau. ơn bằng chăm học, làm việc có trách nhiệm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 10
  2. Biên soạn: Lop3.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. CÙNG BÁC QUA SUỐI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 31 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc: Cùng Bác qua suối (tiết 1) SGK tập hai, trang 106–107; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng ba đoạn câu chuyện, nghỉ hơi theo dấu câu; đọc lời Bác ân cần và lời chiến sĩ lễ phép. - Nêu được chi tiết Bác cẩn thận khi qua suối, sự việc Bác suýt ngã, việc Bác làm và lí do. - Hợp tác đọc, biết quan tâm người khác và kính yêu Bác qua chi tiết của bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: toàn văn ba đoạn, tranh minh hoạ, từ khó và câu dài; đoạn hát ngắn tự soạn có lời/nhạc gợi ý, hát trực tiếp, không cần video. HS: SGK, bút; lời kể đã chuẩn bị ở nhà. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (4 phút) Mục đích: Nghe, chia sẻ cảm xúc và kết nối nhân vật. Bác và chiến sĩ kê lại hòn đá (SGK tr.107). Mời một em nói ngắn điều đã kể người thân về Nhớ Bác Hồ; nói yêu kính, xúc động hoặc cảm Hai Bà. Sau đó GV hát đoạn minh hoạ tự soạn, xúc riêng có lí do. Quan sát Bác và chiến sĩ ở bờ mỗi tiếng ứng một nốt Đô – Mi – Son – Son – suối, một người đang kê đá; dự đoán việc quan Mi – Đô, sáu nốt dài đều, lặp bốn dòng: tâm người khác trong câu chuyện. Không cần Bác Hồ ơi, chúng cháu nhớ thuộc đoạn hát. Bàn tay Bác, tình yêu thương Em chăm học và chăm làm Góp niềm vui tới muôn phương. Hỏi Đoạn hát nhắc ai? Em có cảm xúc gì khi nghe? Cho quan sát tranh, giới thiệu tên bài. 11
  3. Biên soạn: Lop3.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá: đọc văn bản (21 phút) Mục đích: Đọc đủ ba đoạn, thể hiện lời nhân vật. GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm rãi, lời Bác Đọc đoạn 1, nhấn cẩn thận, nước sâu, rêu trơn. ân cần; HS dò sách. Đoạn 1: Nghe hai lời nhắc của Bác; đọc rõ dấu ngoặc kép Một lần đi công tác, Bác cùng hai chiến sĩ cảnh và ngắt ở dấu câu, không đọc tên dấu. vệ lội qua suối. Bác cẩn thận, vừa đi vừa dò mực nước. Thỉnh thoảng Bác nhắc các chiến sĩ đi sau: “Chỗ này nước sâu, khéo ướt quần áo!”, “Chỗ này rêu trơn, đi cẩn thận!”. Đoạn 2: Đọc nối tiếp đoạn 2; lời giải thích rõ ràng, lời Gần lên đến bờ, Bác trượt chân, suýt ngã. Bác nhắc quan tâm. Hiểu chủ quan là không để ý, xem lại chỗ vừa trượt chân và nói: thiếu thận trọng; chỉ chi tiết đá tròn, rêu trơn. – Hòn đá đã tròn lại có nhiều rêu trơn. Hơn nữa, chỗ này sắp đến bờ, người ta thường chủ quan, nên rất dễ ngã. Nói xong, Bác cúi xuống, nhặt hòn đá, đặt lên bờ. Bác bảo: – Phải để nó ra đây, tránh cho người đi sau khỏi bị ngã. Đoạn 3, phần đầu: Một em đọc lời kể, hai em đọc vai Bác/chiến sĩ. Lần khác, bác cháu lại qua một con suối. Ở đây, Lời “Chú ngã có đau không?” ân cần; lời đáp lễ có những hòn đá bắc thành lối đi. Khi Bác đã phép. Phân biệt lần qua suối này với lần Bác suýt sang tới bờ bên kia, một chiến sĩ đi sau bỗng sẩy ngã. chân ngã. Bác dừng lại đợi anh chiến sĩ tới, rồi ân cần hỏi: – Chú ngã có đau không? – Dạ, không sao ạ! 12